NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

INVEL



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Metronidazol: 500mg
Miconazole nitrate: 100mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên đặt âm đạo. 
Số đăng ký
VN-21622-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Nấm Candida âm đạo.
Viêm âm đạo do vi khuẩn.
Viêm âm đạo do Trichomonas.
Viêm âm đạo gây bởi nhiều loại vi khuẩn, nấm.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Nằm xuống và đặt viên thuốc vào sâu trong âm đạo.
Nếu dùng vào buổi tối, thời điểm tốt nhất là trước khi đi ngủ.
Vệ sinh vùng kín sạch sẽ trước khi đặt thuốc.
Tránh quan hệ tình dục trong thời gian trị liệu.
Liều dùng
Dùng theo đơn thuốc của bác sĩ.
Liều khuyến cáo: 1 viên đặt buổi tối, dùng liên tục trong vòng 14 ngày.
Hoặc liều: 1 viên đặt buổi tối, 1 viên đặt buổi sáng, dùng liên tục trong vòng 7 ngày.
Trong trường hợp viêm nhiễm âm đạo tái phát hoặc bị kháng với các biện pháp khác, sử dụng với liều:1 viên đặt buổi tối, 1 viên đặt buổi sáng dùng liên tục trong vòng 14 ngày
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
Rối loạn chuyển hóa porphyrin.
Động kinh.
Rối loạn chức năng gan nặng.
Trẻ em.
Phụ nữ còn trinh.
3 tháng đầu thai kỳ.
TÁC DỤNG PHỤ
Nổi ban trên da.
Đau bụng, nhức đầu.
Ngứa, rát âm đạo.
Các phản ứng như phát ban hay đau bụng kể trên rất ít xảy ra. Do nồng độ Metronidazol trong máu thấp khi đặt đường âm đạo.
Kích thích âm đạo (Miconazole nitrate). Triệu chứng này có thể xuất hiện vào ngày thứ 3 sau khi dùng thuốc, sau đó sẽ biến mất, ngưng điều trị khi nó trầm trọng hơn.
Tác dụng phụ toàn thân:
Giảm bạch cầu.
Mất điều hòa vận động.
Thay đổi tâm thần.
Trên tiêu hóa: ăn không ngon, đau bụng, nôn, buồn nôn.
Co cứng cơ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Metronidazol khi sử dụng đồng thời với thuốc khác có thể xảy ra một số tương tác trong cơ thể như:

Không dung nạp rượu.
Tăng hiệu quả thuốc chống đông máu đường uống.
Phenytoin tăng, Metronidazol giảm trong máu.
Phenobarbital: làm giảm Metronidazol.
Disulfiram: xảy ra các phản ứng tâm thần.
Cimetidine: tăng tác dụng phụ trên hệ thần kinh và nồng độ của Metronidazol trong huyết tương.
Tăng độc tính của Lithium.
Astemizol, Terfenadin: tăng nồng độ và bị ức chế chuyển hóa bởi Metronidazol và Miconazole nitrate.
Ngoài ra thuốc còn làm thay đổi nồng độ của các thành phần khác trong máu như:
Men gan.
Glucose (phương pháp hexokinase).
Theophylline, Procainamid.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 
Không được nuốt thuốc đặt Invel.
Không uống rượu bia trong khi điều trị.
Thận trọng do chất nền trong viên Invel phản ứng với các chất làm màng ngăn âm đạo để ngừa thai.
Tránh quan hệ tình dục trong thời gian điều trị. Nên điều trị đồng thời cho cả bạn tình của mình.
Ở phụ nữ có thai, nếu có chỉ định của bác sĩ, thì có thể sử dụng sau 3 tháng đầu thai kỳ nhưng cần theo dõi chặt chẽ.
Phụ nữ cho con bú không dùng, vì trong sữa mẹ sẽ có Metronidazol. Kết thúc đợt điều trị sau 1 - 2 ngày có thể cho con bú
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.