THÀNH PHẦN
Metronidazole có hàm lượng 200 mg.
Chloramphenicol có hàm lượng 80 mg.
Dexamethasone acetate có hàm lượng 0,5 mg.
Nystatin có hàm lượng 100.000 IU.
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng viên đặt phụ khoa.
Số đăng ký
VD-14489-11
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Gynoternan được dùng trong:
Hỗ trợ điều trị cho các bệnh nhân đang bị viêm âm đạo do nhiễm vi khuẩn mủ.
Hỗ trợ điều trị cho người gặp tình trạng viêm âm đạo do nhiễm Trichomonas, Gardnerella vaginalis, nấm Candida albicans.
Hỗ trợ điều trị dự phòng cho bệnh nhân có nguy cơ nhiễm khuẩn sau khi làm các thủ thuật phụ khoa.
Kết hợp với các thuốc khác trong quá trình điều trị viêm âm đạo do nhiều nguyên nhân.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc được bào chế dạng viên đặt âm đạo nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường đặt.
Có thể nhúng viên thuốc vào nước 20-30 giây trước khi đặt và giữ nguyên tư thế ít nhất 15 phút sau khi đặt.
Sử dụng thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ.
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc để đạt được mong muốn của bản thân.
Liều dùng
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân viêm âm đạo: mỗi ngày dùng 200 mg Metronidazole, tương đương với 1 viên, chia làm 1 lần trong ngày. Cần điều trị trong khoảng thời gian tối thiểu là 10 ngày.
Liều dùng điều trị dự phòng cho bệnh nhân có nguy cơ viêm âm đạo sau khi làm thủ thuật phụ khoa: mỗi ngày dùng 600 mg Metronidazole, tương đương với 3 viên, chia làm 3 lần trong ngày. Cần điều trị trong khoảng thời gian tối thiểu là 10 ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Gynoternan cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Gynoternan cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:
Phản ứng quá mẫn.
Kích ứng tại nơi đặt thuốc.
Ảnh hưởng tới hệ thống tiêu hóa.
Hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu.
Hiếm khi gặp trường hợp hoại tử.
Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu bệnh nhân thấy xuất hiện các tác dụng phụ đã nêu trên hoặc bất kì triệu chứng bất thường nào thì nên đến trung tâm cơ sở y tế gần đó nhất để nhận được sự tư vấn của bác sĩ điều trị, dược sĩ tư vấn và nhân viên y tế.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Gynoternan với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác làm ảnh hưởng tới sinh khả dụng, khả năng hấp thu phân bố, tốc độ chuyển hóa của thuốc như:
Thuốc chống đông máu Wafarin.
Thuốc chứa lithi: Lithium.
Thuốc chống động kinh Phenyltoin.
Thuốc an thần Phenobarbital.
Thuốc kháng sinh Cyclosporine.
Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.
Bệnh nhân nên liệt kê đầy đủ các thuốc điều trị, vitamin, thảo dược, viên uống hỗ trợ và thực phẩm chức năng mình đang sử dụng trong thời gian gần đây để bác sĩ, dược sĩ có thể biết và tư vấn chính xác tránh các tương tác thuốc không có lợi cho bệnh nhân.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như sau:
Kiểm tra hạn sử dụng của thuốc trước khi sử dụng đề đảm bảo sự an toàn cho sức khỏe của người sử dụng và tối ưu hóa hiệu quả của thuốc trong thời gian điều trị.
Để ý bề ngoài thuốc, khi thuốc có bất kì dấu hiệu nào như các tình trạng bị chảy nước, nấm mốc, biến dạng thì bênh nhân không nên tiếp tục sử dụng thuốc đó nữa.
Có thể tiếp tục quá trình điều trị khi trong kì kinh.
Không đặt nút gạc vào âm đạo khi có kinh.
Không thụt rửa âm đạo.
Không tự ý điều chỉnh liều khi chưa có sự đồng ý của bác sĩ điều trị và bác sĩ tư vấn.
Bệnh nhân chỉ ngừng dùng thuốc khi hết đơn của bác sĩ hoặc được bác sĩ đồng ý.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Thuốc có thể đi qua nhau thai, tác động xấu tới thai nhi, cân nhắc lợi ích và nguy cơ cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.