NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

VEXPRAZOLE 40



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Pantoprazole 40mg
Tá dược hàm lượng vừa đủ 1 viên nén.
Dạng bào chế: viên nén bao tan trong ruột
Số đăng ký
VN-19369-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc vexprazole 40mg được dùng điều trị các bệnh về đường tiêu hóa: trào ngược dạ dày thực quản (GERD), viêm loét đường tiêu hóa, hội chứng Zollinger-Ellison gây tăng tiết bệnh lý, phòng ngừa viêm dạ dày do sử dụng thuốc kháng viêm không chứa steroid (NSAID).
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Uống thuốc với nước chín, nguyên cả viên thuốc, không được nhai, bẻ viên thuốc.
Bạn nên dùng thuốc trước bữa ăn từ 30 đến 60 phút.
Liều dùng
Hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): uống 20-40 mg/1 lần/ ngày, điều trị trong 4 tuần, có thể kéo dài đến 8 tuần, liều duy trì: 20-40 mg mỗi ngày. Liều điều trị tái phát tái phát: 20mg/ngày.
Loét đường tiêu hóa: đối với loét tá tràng dùng liều 40mg x 1 lần/ngày (từ 2-4 tuần). Loét dạ dày lành tính dùng liều 40mg x 1 lần/ngày (từ 4 -8 tuần).
Diệt Helicobacter pylori: Dùng kết hợp bộ ba 3 thuốc: Vexprazole 40mg x 2 lần/ngày kết hợp với clarithromycin 50mg x 2 lần/ngày và amoxicillin 1g x 2 lần/ngày hoặc metronidazol 400 mg x 2 lần/ngày. điều trị trong 3 tuần.
Phòng ngừa loét do thuốc kháng viêm không steroid: thường dùng liều 20mg/ngày.
Hội chứng Zollinger - Ellison: 80mg/ngày chia uống 2 lần. Có thể dùng liều lên đến 240 mg/ngày.
Bệnh nhân suy gan: liều tối đa: 20 hoặc 40mg/ngày uống cách ngày.
Bệnh nhân suy thận dùng liều tối đa: 40 mg/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người có tiền sử dị ứng với Pantoprazol hoặc các dẫn xuất benzimidazol như rabeprazol, omeprazol, lansoprazol, esomeprazol.
Phụ nữ đang cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Thuốc Vexprazole 40mg có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như: nhiễm khuẩn đường tiêu hóa, mệt mỏi, đau đầu, mày đay, đau cơ, đau khớp. Một số ít trường hợp gặp phải tình trạng ban sẩn, mụn trứng cá, viêm da tróc vảy, rụng tóc, viêm miệng, rối loạn tiêu hóa, mất ngủ, ngủ gà. Xét nghiệm có thể thấy tăng men gan, tăng bạch cầu ưa acid, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Bạn cần báo ngay với các bác sĩ/dược sĩ có chuyên môn khi thấy các dấu hiệu bất thường trong quá trình dùng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Khi sử dụng kết hợp Vexprazole 40 với các loại thuốc như ampicillin ester, ketoconazol, muối sắt, ... thì khi độ pH dạ dày tăng lên có thể làm tăng hoặc làm giảm khả năng tương tác và mức độ hấp thu của thuốc.
Sử dụng đồng thời Vexprazole 40 và thuốc warfarin có nguy cơ chảy máu bất thường và tử vong do làm tăng thời gian prothrombin.
Thuốc sucralfat có thể làm chậm quá trình hấp thu và làm giảm sinh khả dụng của thuốc Vexprazole 40 do đó, bạn nên uống thuốc Vexprazole 40 trước khi uống thuốc sucralfat ít nhất 30 phút.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Điều trị lâu dài: Sử dụng các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương sống, chủ yếu xảy ra ở người già hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác.
Các nghiên cứu quan sát cho thấy các thuốc ức chế bơm proton làm tăng nguy cơ gãy xương từ 10 đến 40%, vài trường hợp có thể do các yếu tố khác.
Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương phải được chăm sóc theo hướng dẫn lâm sàng hiện hành và cần bổ sung đầy đủ vitamin D và calci.
Đã có báo cáo hạ magnesi huyết nặng trên bệnh nhân điều trị với các thuốc ức chế bơm proton trong ít nhất 3 tháng và hầu hết các trường hợp điều trị khoảng 1 năm. Các triệu chứng của hạ magnesi huyết nặng có thể xảy ra như mệt mỏi, co cứng cơ, mê sảng, co giật, choáng váng và loạn nhịp thất nhưng các triệu chứng trên có thể xảy ra âm ỉ và không được chú ý đến. Ở phần lớn các bệnh nhân bị hạ magnesi huyết, tình trạng bệnh được cải thiện sau khi bổ sung magnesi và ngưng dùng các thuốc ức chế bơm proton.
Nên lưu ý đo nồng độ magnesi trước khi bắt đầu điều trị và định kỳ trong khi điều trị cho những bệnh nhân cần điều trị lâu dài hoặc phải dùng thuốc ức chế bơm proton đồng thời với digoxin hay những thuốc gây hạ magnesi huyết (ví dụ thuốc lợi tiểu).
Tác động trên hệ tiêu hóa: Việc đáp ứng triệu chứng khi điều trị với pantoprazol không ngăn sự tiến triển của khối u dạ dày.
Cần loại trừ khả năng loét đường tiêu hóa ác tính trước khi dùng thuốc vì pantoprazol có thể che lấp triệu chứng do đó làm muộn chẩn đoán.
Tác động trên gan: Đã có báo cáo về tăng nhẹ và thoáng qua ALT (SGPT) huyết thanh khi điều trị với pantoprazol đường uống.
Kém hấp thu cyanocobalamin
Giảm acid dịch vị hoặc chứng thiếu toan dịch vị do điều trị hằng ngày với các thuốc ức chế tiết acid trong thời gian dài (hơn 3 năm) có thể làm giảm hấp thu cyanocobalamin.
Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.
Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát pantoprazol trên phụ nữ mang thai. Phụ nữ đang trong thai kỳ không nên dùng pantoprazol ngoài trừ trường hợp thật cần thiết.
Thuốc được phân bố trong sữa mẹ, ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc do các nguy cơ tiềm ẩn cho trẻ bú mẹ.
Thuốc có thể gây tác dụng phụ như choáng váng và rối loạn thị giác. Nếu xảy ra các tác dụng phụ này, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.