THÀNH PHẦN
Aluminum hydroxide 400mg
Magnesium oxide 800.4mg
Simethicone 80mg
Tá dược vừa đủ 1 gói
Số đăng ký
VD-18848-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Varogel được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị viêm loét dạ dày – tá tràng cấp, mạn tính.
Ðiều trị triệu chứng tăng tiết acid dạ dày (nóng rát, ợ chua...), hội chứng dạ dày kích thích.
Ðiều trị trào ngược dạ dày – thực quản.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Viêm loét dạ dày - tá tràng cấp, mạn tính:
Người lớn: 10ml (1 gói) x 2 - 4 lần/ngày.
Triệu chứng tăng tiết acid dạ dày (nóng rát, ợ chua ...), hội chứng dạ dày kích thích, trào ngược dạ dày - thực quản:
Người lớn: 10ml (1 gói) x 2 - 4 lần/ngày.
Cách dùng
Uống giữa các bữa ăn hoặc sau khi ăn 30 phút – 2 giờ, buổi tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Varogel chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân suy thận nặng.
Bệnh nhân giảm phosphat máu.
Bệnh nhân tăng magnesi máu.
Trẻ nhỏ, đặc biệt ở trẻ bị mất nước hay trẻ bị suy thận.
TÁC DỤNG PHỤ
Khi sử dụng thuốc Varogel, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Varogel nói chung không có tác dụng phụ táo bón hay tiêu chảy nhờ sự phối hợp hài hòa giữa nhôm và magnesi hydroxid.
Thường gặp, ADR >1/100:
Táo bón, chát miệng, cứng bụng, phân rắn, buồn nôn, nôn, phân trắng.
Giảm phosphat máu đã xảy ra khi dùng thuốc kéo dài hoặc liều cao.
Ngộ độc nhôm, nhuyễn xương có thể xảy ra ở người bệnh có hội chứng ure máu cao.
Nhuyễn xương, bệnh não, sa sút trí tuệ và thiếu máu hồng cầu nhỏ đã xảy ra ở người suy thận mạn tính dùng nhôm hydroxid làm tác nhân gây dính kết phosphat.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dùng chung với các thuốc tetracyclin, digoxin, indomethacin, muối sắt, isoniazid, allopurinol, benzodiazepin, corticosteroid, penicilamin, phenothiazin, ranitidine, ketoconazol, itraconazol,... có thể làm giảm hấp thu các thuốc này. Cần uống các thuốc này cách xa thuốc Varogel.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Sử dụng đúng liều lượng và cách dùng.
Nếu sau 2 tuần các triệu chứng không cải thiện thì phải hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Không dùng quá 6 gói/ngày mà không có chỉ định của bác sĩ.
Thận trọng ở người bị suy tim sung huyết, suy thận, phù, xơ gan, chế độ ăn ít natri và với người mới bị chảy máu đường tiêu hóa.
Người cao tuổi, do bệnh tật hoặc do điều trị thuốc có thể bị táo bón và phân rắn. Cần thận trọng về tương tác thuốc.
Kiểm tra định kỳ nồng độ phosphat trong quá trình điều trị lâu dài.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Varogel không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai: Nhìn chung các thuốc antacid được coi là an toàn, miễn là không dùng lâu dài và liều cao. Đã có thông báo tác dụng phụ như tăng hoặc giảm magnesi máu, tăng phản xạ gân ở bào thai và trẻ sơ sinh, khi người mẹ dùng thuốc magnesi antacid lâu dài, đặc biệt là với liều cao.
Thời kỳ cho con bú: Chưa tài liệu nào ghi nhận tác dụng phụ của thuốc, tuy thuốc có thải trừ qua sữa nhưng chưa đủ để gây tác dụng phụ cho trẻ em bú sữa mẹ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.