THÀNH PHẦN
Omeprazol: 40mg (dưới dạng Omeprazole vi hạt bao tan trong ruột 8,5%).
Tá dược vừa đủ 1 viên nang cứng
Số đăng ký
VD-30641-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Người lớn
Điều trị loét tá tràng
Dự phòng tái phát loét tá tràng
Điều trị loét dạ dày
Dự phòng tái phát loét dạ dày
Phối hợp với kháng sinh để điều trị bệnh loét dạ dày – tá tràng do Helicobacter pylori (H. pylori)
Điều trị viêm thực quản trào ngược
Điều trị lâu dài bệnh nhân viêm thực quản trào ngược đã được chữa khỏi.
Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.
Trẻ em > 1 tuổi và có cân nặng ≥ 10kg
Dạng bào chế và hàm lượng omeprazol 40mg không thích hợp cho đối tượng này.
Trẻ em > 4 tuổi và thanh thiếu niên
Dạng bào chế và hàm lượng omeprazol 40mg không thích hợp cho đối tượng này.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn
Điều trị loét tá tràng
Liều khuyến cáo để điều trị loét tá tràng dạng hoạt động là 20mg/ngày. Đa số bệnh nhân được chữa khỏi trong vòng 2 tuần. Đối với những bệnh nhân không khỏi hoàn toàn sau đợt điều trị đầu tiên, điều trị tiếp 2 tuần. Ở những bệnh nhân có đáp ứng kém, liều 40mg/ngày và dùng trong vòng 4 tuần.
Dự phòng tái phát loét tá tràng: Để ngăn ngừa tái phát loét tá tràng ở bệnh nhân không bị nhiễm H.pylori hoặc bị nhiễm nhưng đã được chữa khỏi, liều khuyến cáo là 20mg/ngày, một số bệnh nhân có thể chỉ cần liều 10mg/ngày. Trong trường hợp điều trị thất bại, có thể tăng liều đến 40mg/ngày.
Điều trị loét dạ dày: Liều khuyến cáo là 20mg/ngày. Đa số bệnh nhân được chữa khỏi trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân không khỏi hoàn toàn sau đợt điều trị đầu tiên, bệnh thường được chữa khỏi sau khi điều trị tiếp 4 tuần. Ở những bệnh nhân đáp ứng kém, liều 40mg/ngày và dùng trong vòng 8 tuần.
Dự phòng tái phát loét dạ dày: Để phòng ngừa tái phát loét dạ dày ở bệnh nhân đáp ứng kém, liều khuyến cáo là 20mg/ngày. Có thể tăng liều đến 40mg/ngày nếu cần.
Phối hợp với kháng sinh để điều trị bệnh loét dạ dày – tá tràng do H. pylori
Việc lựa chọn kháng sinh để điều trị nhiễm H.pylori nên dựa trên sự dung nạp thuốc của từng bệnh nhân và phải phù hợp với tình trạng kháng thuốc và phát đồ điều trị của mỗi quốc gia, vùng miền, địa phương.
Omeprazol 20mg + clarithromycin 500mg + amoxicillin 1000mg, 2 lần/ngày trong 1 tuần, hoặc
Omeprazol 20mg + clarithromycin 250mg (hoặc 500mg) + metronidazol 400mg (hoặc 500mg hoặc tinidazol 500mg), 2 lần/ ngày trong 1 tuần,hoặc
Omeprazol 40mg mỗi ngày một lần kết hợp với amoxicillin 500mg, metronidazol 400mg (hoặc 500mg hoặc tinidazol 500mg) 3 lần/ngày trong 1 tuần.
Đối với mỗi phác đồ, nếu bệnh nhân vẫn dương tính với H.pylori thì có thể lặp lại quá trình điều trị.
Điều trị viêm thực quản trào ngược: Liều khuyến cáo là 20mg/ngày và dùng trong vòng 4 tuần. Đối với những bệnh nhân không khỏi hoàn toàn sau đợt điều trị đầu tiên, điều trị tiếp 4 tuần.
Tuy nhiên, trong trường hợp nghiêm trọng, dùng liều 40mg/ngày và dùng trong 8 tuần.
Điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản trào ngược đã được chữa khỏi
Liều khuyến cáo là 10mg/ngày. Nếu cần, có thể tăng đến 20-40mg/ngày.
Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison: Nên điều chỉnh liều theo từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị khi còn chỉ định về mặt lâm sàng. Liều khởi đầu là 60mg/ngày. Tất cả bệnh nhân mắc bệnh nặng và không đáp ứng với các liệu pháp khác đã được kiểm soát hiệu quả và hơn 90% bệnh nhân duy trì liều 20-120mg/ngày. Khi liều vượt quá 80mg/ngày, nên chia 2 lần/ngày.
Đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy thận: không cần điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy gan: 10-20mg/ngày. Do hàm lượng thuốc và dạng bào chế không thích hợp, không sử dụng thuốc trên bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân lớn tuổi: không cần điều chỉnh liều
Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)
Người có tiền sử quá mẫn với các thành phần có trong thuốc.
Không sử dụng đồng thời omeprazol cũng như các thuốc ức chế bơm proton (PPIs) với nelfinavir.
Cách dùng
Uống vào buổi sáng, nuốt nguyên viên thuốc với khoảng nửa cốc nước. Không được nhai hoặc nghiền viên thuốc
Đối với trẻ em và bệnh nhân khó nuốt, có thể uống hoặc nuốt cùng thức ăn bán rắn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Dị ứng với Ciprofloxacjn hoặc các dẫn chất của quinolon và acid nalidixic.
- Phụ nữ có thai và đang cho con bú, trừ khi buộc phải dùng.
TÁC DỤNG PHỤ
Omeprazol dung nạp tốt và các tác dụng không mong muốn tương đối ít gặp, thường lành tính và có hồi phục.
Thường gặp, ADR > 1/100: Toàn thân: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.Tiêu hóa: Ỉa chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, trướng bụng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Thần kinh: Mất ngủ, rối loạn cảm giác, mệt mỏi.Da: Mày đay, ngứa, nổi ban.Gan: Tăng transaminase nhất thời.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Toàn thân: Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt phản vệ.Huyết học: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các dòng tế bào máu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết tự miễn.Thần kinh: Lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác.Nội tiết: Vú to ở đàn ông.Tiêu hóa: Viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng.Gan: Viêm gan kèm vàng da hoặc không vàng da, bệnh não – gan ở người suy gan.Hô hấp: Co thắt phế quản.Cơ – xương: Đau khớp, đau cơ.Tiết niệu, sinh dục: Viêm thận kẽ.Các chất ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do tác dụng ức chế tiết acid dịch vị.