THÀNH PHẦN
Aluminium phosphat gel 20 %: 12.38 g
Tá dược (Pectin, avicel Rc-591-nf, xanthan gum, đường sunett, tinh dầu cam, Sorbitol nước, Kali sorbat, natri benzoat, nước tinh khiết): vừa đủ 1 gói
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.
Số đăng ký
VD-30249-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Stoccel P được chỉ định để điều trị viêm dạ dày cấp và mãn tính, loét dạ dày tá tràng, thoát vị cơ hoành, hồi lưu dạ dày thực quản và các biến chứng (viêm thực quản), cảm giác rát bỏng và chứng khó tiêu do dư acid.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: Sử dụng 1 - 2 gói x 2 - 3 lần/ ngày.
Cách dùng
Dùng nguyên chất hoặc có thể pha thêm với một ít nước.
Thời điểm uống thuốc thích hợp nhất:
Thoát vị cơ hoành, hồi lưu dạ dày - thực quản, viêm thực quản: uống sau bữa ăn hay trước khi đi ngủ.
Bệnh lý bị loét dạ dày: Sử dụng luôn 1 gói, uống 1 - 2 giờ sau bữa ăn và khi có cơn đau.
Viêm dạ dày, khó tiêu: uống trước bữa ăn.
Bệnh lý về ruột: uống buổi sáng lúc đói hay tối trước khi đi ngủ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định sử dụng thuốc cho bệnh nhân quá mẫn cảm với các thành phần có trong sản thuốc.
Chống chỉ định đối với bệnh nhân bị suy thận nặng.
TÁC DỤNG PHỤ
Trong quá trình sử dụng, không may gặp phải những tác dụng phụ như táo bón, đặc biệt ở người lớn tuổi.
Trong trường hợp này, cần bổ sung nước cho bệnh nhân.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Digoxin, Indomethacin, muối Sắt, Isoniazid, clodiazepoxid, naproxen: Sử dụng các thuốc này cùng với Aluminium phosphat sẽ làm giảm sự hấp thu của các thuốc.
Các thuốc là bazơ yếu (amphetamin, quinidin…): Khi sử dụng cùng với Aluminium phosphat sẽ làm tăng pH của nước tiểu và giảm thải trừ của các thuốc là bazơ yếu.
Các thuốc là acid yếu (aspirin…): Khi sử dụng cùng với Aluminium phosphat sẽ làm tăng thải trừ của các thuốc là acid yếu.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Những người bị dị ứng hay mẫn cảm với các thành phần của thì không nên sử dụng.
Tránh sử dụng thuốc để điều trị bệnh trong thời gian dài đối với bệnh nhân suy thận.
Đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Trong quá trình sử dụng thuốc cần tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ không được tự ý tăng liều hoặc giảm liều.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú: Chưa có báo cáo về nội dung này. Tuy nhiên, nên thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng này. Để đảm bảo an toàn, nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng thuốc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.