THÀNH PHẦN
Magnesium hydroxide 150mg
Simethicone 40mg
Aluminum hydroxide 300mg
Tá dược vừa đủ 1viên
Số đăng ký
VN-9364-09
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Siloxogene được chỉ định dùng trong các trường hợp điều trị các triệu chứng tăng tiết acid dạ dày:
Ợ nóng, ợ chua (trong các bệnh có liên quan đến viêm, loét đường tiêu hoá), chứng ợ chua của người có thai, rối loạn tiêu hoá với biểu hiện tăng tiết acid, đầy hơi, và tình trạng không dung nạp quá mức đối với thức ăn và đồ uống.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Siloxogen dùng đường uống. Nhai kỹ viên thuốc trước khi nuốt.
Liều dùng
Liều khuyến cáo: Nhai 1 - 2 viên/lần, 3 - 4 lần/ngày sau bữa ăn.
Trẻ em > 6 tuổi: 1/2 liều của người lớn hoặc theo chỉ định của bác sĩ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Siloxogene chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân giảm acid dịch vị, thiếu acid, viêm ruột thừa và hẹp môn vị.
Trẻ em dưới 6 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Khi sử dụng thuốc Siloxogene bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Táo bón nhẹ.
Tiêu chảy hoặc nhuận tràng.
Buồn nôn và nôn.
Phân nhạt màu hoặc lốm đốm (do sự kết dính của các acid béo - muối nhôm).
Đau do co thắt dạ dày.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Siloxogene có thể làm giảm sự hấp thu của một số thuốc khi được uống đồng thời (như: Acetaminophen, alendronate, cefpodoxime, grepafloxacin, tetracyclin, các anticholinergic, indomethacin, digoxin, isoniazid, diazepam, cimetidine, các chế phẩm có chứa sắt, các phenothiazine, các vitamin tan trong dầu, đặc biệt là vitamin A...) do đó nên uống cách xa các thuốc khác từ 1 đến 2 giờ.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Sử dụng các antacid có thể che dấu các triệu chứng xuất huyết nội thứ phát do các thuốc chống viêm không steroid. Vì thuốc có chứa magnesi nên có thể gây tiêu chảy.
Cũng giống các muối magnesi khác phải thận trọng khi dùng magnesi hydroxidcho bệnh nhân suy thận.
Trong chế độ ăn ít phospho, nhôm hydroxid có thể gây thiếu phospho.
Không dùng thuốc này nếu có các triệu chứng viêm ruột thừa hoặc viêm ruột. Nên có sự kiểm tra của bác sĩ để xác định chính xác.
Uống cách xa thuốc khác khoảng 1 - 2 giờ.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, nhưng do có một số người nhạy cảm các phản ứng bất thường của thuốc, nên kiểm tra đáp ứng của từng người trước khi lái xe hoặc thực hiện những công việc phức tạp.
Thời kỳ mang thai
Các nghiên cứu trên phụ nữ không thấy có nguy cơ đối với bào thai. Tuy nhiên chưa đủ nghiên cứu kỹ trên phụ nữ có thai do đó chỉ dùng Siloxogene trong thời kỳ có thai khi thật cần thiết và có chỉ định của bác sỹ.
Thời kỳ cho con bú
Các thành phần trong thuốc rất ít được hấp thu vào cơ thể, tuy vậy vẫn cần thận trọng khi dùng cho các bà mẹ đang cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.