NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

SAMTRUM 40MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Esomeprazol (dưới dạng esomeprazol (magnesi trihydrat) vi hạt 22,5%)
Tá dược khác vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-35520-21
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản: điều trị viêm xước thực quản do trào ngược, điều trị dài hạn cho bệnh nhân viêm thực quản đã chữa lành để phòng ngừa tái phát.
Kết hợp với một phát đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori, chữa lành loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori và phòng ngừa tái phát loét dạ dày tá tràng ở bệnh nhân loét do nhiễm Helicobacter pylori.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Uống trước bữa ăn (tốt nhất là trước bữa ăn sáng).
Liều dùng
Hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản (GERD): Dùng liều khởi đầu 20 – 40 mg/ngày. Có thể kéo dài thời gian điều trị thêm nếu sau 4 – 8 tuần dùng thuốc mà bệnh nhân chưa lành bệnh.
Loét dạ dày – tá tràng do Helicobacter pylori gây ra: Khi kết hợp với amoxicillin và clarithromycin thì esomeprazol được dùng với liều 20mg x 2 lần/ngày x 7 ngày hoặc liều 40mg x 1 lần/ngày x 10 ngày.
Loét dạ dày – tá tràng do sử dụng thuốc khám sinh không steroid: Dùng 20mg hoặc 40mg x 1 lần/ngày, sử dụng trong 6 tháng.
Tăng tiết acid dạ dày, bao gồm hội chứng Zollinger – Ellison:  Dùng liều ban đầu 40mg x 2 lần/ngày. Liều tiếp theo cần được điều chỉnh theo cơ địa của bệnh nhân và các chỉ định lâm sàng. Đa số người bệnh có thể kiểm soát triệu chứng với liều 80 – 160 mg mỗi ngày. Nếu sử dụng trên 80mg thì cần chia thành 2 lần/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh dị ứng với bất cứ thành phần nào có trong thuốc, kể cả hoạt chất chính esomeprazole hoặc các loại tá dượcDị ứng với dexlansoprazole, omeprazole, lansoprazole, rabeprazole, pantoprazole.TÁC DỤNG PHỤ
Các phản ứng phản vệ dị ứng: khó thở,phát ban, sưng môi, mặt, họng hoặc lưỡi.Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng như: buồn ngủ, nhức đầu, tiêu chảy nhẹ, đau dạ dày, buồn nôn,táo bón, khô miệng, ợ hơi.Cần ngưng sử dụng thuốc ngay và liên hệ với bác sĩ điều trị nếu gặp phải bất kỳ triệu chứng nghiêm trọng nào sau đây: rối trí, chóng mặt, tim đập không đều hoặc đập nhanh, chuyển động cơ co giật, cảm giác bồn chồn, tiêu chảy phân nước hoặc có máu, họ hoặc có cảm giác nghẹn, yếu cơ, đau cơ hoặc cảm giác mềm nhũn, động kinh, co giật.TƯƠNG TÁC THUỐC
Không dùng thuốc Esomeprazole vớiRilpivirine, bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc khác để điều trị cho người bệnh.
Các loại thuốc khác có thể không được khuyến cáo nhưng có thể được sử dụng trong một vài trường hợp cần thiết. Nếu phải sử dụng hai loại thuốc cùng nhau, bác sĩ có thể thay đổi liều dùng của thuốc hoặc mức độ thường xuyên sử dụng của một hoặc hai thuốc: Thuốc trị virus (Ketoconazole,Atazanavir, Mycophenolate Mofetil, Ledipasvir, Posaconazole và Saquinavir, Nelfinavir), Thuốc trị ung thư (Dabrafenib, Bosutinib, Erlotinib,Dasatinib, Methotrexate, Pazopanib, Nilotinib và Vismodegib), Thuốc trị trầm cảm (Eslicarbazepine Acetate,Citalopram),Thuốc chống kết tập tiểu cầu (Clopidogrel), Thuốc chống thải ghép (Tacrolimus),Thuốc gây mê (Thiopental).
Khi dùng chung thuốc Esomeprazole với các loại thuốc sau có thể làm tăng nguy cơ bị tác dụng không mong muốn, nhưng việc sử dụng chung là cần thiết vì có thể là phương pháp điều trị tốt nhất. Bác sĩ cần tiến hành thay đổi liều dùng sao cho phù hợp: Levothyroxine, Risedronate, Cranberry, Warfarin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Khuyến cáo bệnh nhân cần báo với bác sĩ trước khi được chỉ định sử dụng thuốc Esomeprazole nếu đang dùng hoặc có ý định dùng các loại thuốc sau: thuốc chống đông máu nhất định, một số kháng sinh, một số thuốc chống nấm nhất định, clopidogrel, cilostazol, digoxin,diazepam, diuretics, thực phẩm bổ sung sắt, methotrexate, một số thuốc nhất định điều trị HIV. Bác sĩ sẽ điều chỉnh phác đồ thích hợp và quan sát các tác dụng phụ.
Thận trọng trên bệnh nhân bị bệnh thận hoặc từng bị magie máu thấp.
Vẫn chưa có đầy đủ các báo cáo hoặc nghiên cứu để xác định được các rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc đang cho con bú. Trước khi có ý định sử dụng thuốc Esomeprazole, cần luôn hỏi ý kiến của bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích đạt được và nguy cơ gặp phải.
Cần thận trọng trên đối tượng người cao tuổi, có thể sẽ gặp phải các tác dụng không mong muốn như làm tăng nguy cơ gãy xương cột sống, hông hoặc cổ tay, tiêu chảy nặng do vi khuẩn.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.