NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

RABLET - B



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Rabeprazol natri hàm lượng 20 mg.
Các tá dược khác vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén. 
Số đăng ký
VN-21132-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng.
Điều trị trào ngược dạ dày thực quản.
Kết hợp trong phác đồ điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng, Helicobacter pylori dương tính.
Hội chứng Zollinger - Ellison.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Nuốt toàn bộ viên thuốc, không nghiền nát, bẻ hoặc nhai.
Khi sử dụng để điều trị loét tá tràng, dùng thuốc sau bữa ăn.
Khi sử dụng để diệt trừ H. pylori, dùng thuốc sau các bữa ăn buổi sáng và buổi tối.
Liều lượng và thời gian điều trị dựa trên tình trạng y tế của bệnh nhân và đáp ứng với điều trị.
Liều dùng
Loét tá tràng: Uống 1 viên/lần, mỗi ngày một lần trong thời gian dưới 4 tuần. Có thể điều trị dài hơn trong một số trường hợp theo chỉ định của bác sĩ.
Loét dạ dày: Uống 1 viên/lần, mỗi ngày một lần trong thời gian 8 tuần.
Chứng khó tiêu: Uống 1 viên/lần, mỗi ngày một lần trong thời gian không quá 8 tuần.
Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: Uống 1 viên/lần, mỗi ngày một lần trong 4 đến 8 tuần, có thể lặp lại tới 8 tuần nữa nếu tình trạng bệnh chưa khỏi.
Phối hợp trong phác đồ diệt vi khuẩn Helicobacter pylori: uống theo phác đồ của bác sĩ kê đơn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn cảm với Rabeprazole hoặc với bất kỳ thành phần nào trong công thức.
Quá mẫn cảm các loại thuốc Benzimidazole khác.
Ngoài ra, bạn không nên sử dụng đồng thời Rablet-B 20mg với các thuốc có chứa Rilpivirine.
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Rablet-B 20mg:Đau đầu.Đau bụng.Buồn nôn.Nôn.Bệnh tiêu chảy.Táo bón.Đau họng.
Một số tác dụng phụ khác có thể gặp:Đau cơ hoặc yếu cơ, chuột rút, cơ bắp co thắt, co giật, run rẩy, chán ăn, buồn nôn hoặc nôn mửa dữ dội, nhịp tim bất thường.Các vấn đề về thận: máu trong nước tiểu, thay đổi lượng nước tiểu, tăng cân.Chóng mặt nghiêm trọng.Đau xương.Ớn lạnh.Sụt cân.Mệt mỏi.Đau bụng, tiêu chảy nặng, hoặc phân có máu.Hội chứng Stevens-Johnson.Dấu hiệu của một phản ứng đáng kể như thở khò khè, tức ngực, sốt, ngứa, ho nặng, da xanh, co giật, hoặc phù mặt, môi,lưỡi hoặc cổ họng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Một số hoạt chất cần axit dạ dày để có thể hấp thụ tốt hơn. Rabeprazole làm giảm axit dạ dày, do đó nó có thể thay đổi hiệu quả của các thuốc này. Ví dụ như: Ampicillin, Atazanavir, Erlotinib, Nelfinavir, Pazopanib, Rilpivirine, các thuốc chống nấm Azole như Ketoconazole, Itraconazole, Posaconazole, và nhiều loại khác.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trước khi dùng Rablet-B 20mg, thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ nếu từng bị dị ứng với Rabeprazole hoặc với các loại thuốc tương tự như Lansoprazole, Omeprazole.
Bạn cũng nên cho bác sĩ hoặc dược sĩ biết tiền sử bệnh tật của bản thân, đặc biệt là bệnh gan, lupus ban đỏ.
Báo cho nhân viên y tế  nếu gặp các triệu chứng như ợ nóng, chóng mặt, đổ mồ hôi, đau ngực, hàm, cánh tay, vai, giảm cân không rõ nguyên nhân.
Thuốc ức chế bơm proton (như Rabeprazole) có thể làm tăng nguy cơ gãy xương , đặc biệt là khi sử dụng lâu hơn, liều cao hơn và ở người lớn tuổi.
Người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với các tác dụng phụ của thuốc này, đặc biệt là mất xương và gãy xương, nhiễm trùng Clostridium difficile.
Phụ nữ mang thai: thuốc này chỉ nên được sử dụng khi thật cần thiết. Tham khảo, cân nhắc những rủi ro và lợi ích với bác sĩ.
Phụ nữ cho con bú: Tham khảo, cân nhắc những rủi ro và lợi ích với bác sĩ. Nếu cần thiết sử dụng thì phải ngưng cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.