THÀNH PHẦN
Rabeprazol natri hàm lượng 40mg
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột.
Số đăng ký
VN-19733-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Rabeto-40 được dùng trong các trường hợp sau:
Bệnh lý hồi lưu dạ dày thực quản, loét tá tràng và hội chứng Zollinger-Ellison.
Phối hợp với kháng sinh trong điều trị nhiễm Helicobacter pylori để làm giảm nguy cơ tái phát loét tá tràng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn:
- Bệnh hồi lưu dạ dày thực quản (GERD):
+ Giai đoạn điều trị: 20 mg /1 lần/ ngày x 4-8 tuần, có thể dùng thêm 8 tuần đối với bệnh nhân không lành sau 8 tuần.
+ Giai đoạn duy trì sau khi lành bệnh: 20mg/1 lần/ ngày
- Loét tá tràng: 20 mg/1 lần/ ngày x 4 tuần. Uống thuốc sau bữa ăn sáng. Phần lớn bệnh nhân lành vết loét tá tràng trong vòng 4 tuần. Một vài bệnh nhân có thể cần thêm một đợt điều trị nữa để lành vết loét.
- Hội chứng Zollinger-Ellison: liều khởi đầu 60 mg/1 lần/ ngày sau đó chỉnh liều dựa vào đáp ứng với bệnh nhân.
Bệnh nhân suy gan, suy thận: không cần điều chỉnh liều
Trẻ em: không dùng vì chưa có nghiên cứu trên đối tượng này.
Liều dùng thuốc có thể tăng hoặc giảm tùy theo từng bệnh nhân. Người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ chế độ liều dùng và thời gian sử dụng thuốc này. Tuyệt đối không ngừng thuốc đột ngột vì có thể xảy ra tác dụng không mong muốn nguy hiểm tới sức khỏe người dùng.
Cách dùng
Thuốc Rabeto-40 uống trước hay sau ăn? Thuốc có thể dùng kèm hoặc không kèm với thức ăn, tức là có thể uống trước hoặc sau ăn đều không ảnh hưởng tới hấp thu của thuốc này. Thuốc được uống nguyên viên, không được nhai, nghiền hoặc bẻ viên.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định sử dụng thuốc Rabeto-40 cho người quá mẫn với Rabeprazol, các Benzimidazol hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, đau khớp và đau cơ, buồn nôn và nôn, đầy hơi, chóng mặt, ban da, ngứa, mệt mỏi, táo bón, đau bụng, nổi mề đay, khô miệng.
Hiếm gặp: choáng váng, yếu cử động lưỡi và nhức đầu nhẹ, buồn ngủ, yếu chi, giảm cảm giác, hồi hộp, buồn nôn, đau vùng hạ vị, cảm giác khó tiêu, giảm sức cầm nắm, cảm giác khó chịu.
Nếu có bất kỳ biểu hiện bất thường kể trên thì phải thông báo cho bác sĩ ngay và đưa người bệnh tới cơ sở y tế gần nhất để điều trị.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Digoxin: Rabeprazole làm giảm tiết acid dạ dày làm tăng pH dạ dày dẫn đến tăng hấp thu Digoxin. Vì vậy nồng độ Digoxin trong máu có thể tăng.
Phenytoin: đã có báo cáo ghi nhận hợp chất đồng đẳng (Omeprazole) đã kéo dài chuyển hóa và bài tiết của Phenytoin.
Không khuyến cáo dùng đồng thời Atazanavir với các thuốc ức chế bơm proton vì việc dùng chung sẽ làm giảm đáng kể nồng độ của Atazanavir trong huyết tương.
Rabeprazol có thể làm giảm hấp thu một số thuốc mà sự hấp thu nó phụ thuộc vào pH dạ dày như Ketoconazol, Itraconazol.
Antacid chứa Aluminum Hydroxide Gel hoặc Magnesium Hydroxide: giảm nồng độ AUC trung bình trong huyết thanh của Rabeprazole 8%.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Phải loại trừ khả năng ung thư dạ dày trước khi dùng Rabeprazol cũng như các thuốc khác trong nhóm ức chế bơm Proton vì thuốc có thể che lấp triệu chứng hoặc làm chậm chuẩn đoán ung thư.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chưa có nghiên cứu về tính an toàn của Rabeprazol ở phụ nữ có thai, và người cho con bú. Vì vậy phải cân nhắc khi sử dụng cho các đối tượng này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.