NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

RABESTAD 20



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Rabeprazole sodium 20 mg
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim tan trong ruột
Số đăng ký
VD-20543-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Rabestad 20 điều trị bệnh trào ngược dạ dày- thực quản
Thuốc Rabestad 20 điều trị bệnh loét đường tiêu hóa.
Thuốc Rabestad 20 điều trị hội chứng Zollinger-Ellison
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Rabestad 20 dùng đường uống. Thuốc Rabestad 20 nên uống buổi sáng.
Thuốc Rabestad 20 có thể dùng trước hay sau ăn
Liều dùng

CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với các thành phần của Rabestad 20
Quá mẫn với dẫn chất benzimidazol khác
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp tác dụng phụ khi dùng Rabestad 20 như đau đầu, tiêu chảy, nổi mẩn da.
Tác dụng phụ khác khi dùng Rabestad 20 như:
Buồn nôn, nôn, khô miệng, táo bón, đau bụng, đầy hơi
Ngứa, nổi mày đay
Đau khớp, đau cơ
Buồn ngủ, chóng mặt, mệt mỏi
TƯƠNG TÁC THUỐC
Rabestad 20 gây tương tác với thuốc:
Những thuốc phụ thuộc pH dạ dày do làm thay đổi sự hấp thu các thuốc này.
Sucralfat làm các chất ức chế bơm protein chậm hấp thu
Warfarin bị ức chế chuyển hóa khi dùng đồng thời với rabeprazole.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Rabestad 20 là thuốc kê đơn.
Đọc kỹ HDSD của Rabestad 20 trước khi dùng.
Rabestad 20 không ngăn ngừa ung thư dạ dày tiềm ẩn chỉ giúp giảm triệu chứng nên có thể che lấp các dấu hiệu của bệnh.
Rabestad 20 có thể làm tăng khả năng mắc nhiễm khuẩn tiến triển.
Khi dùng các thuốc ức chế bơm proton hay Rabestad 20 nói riêng có thể gây hạ magnesi máu khi dùng trong thời gian dài (ít nhất 03 tháng haowcj đa số dùng hơn 01 năm)
Kiểm tra trước nồng độ magnesi máu khi muốn dùng Rabestad 20 lâu dài hoặc dùng Rabestad 20 kết hợp với digoxin/thuốc hạ magnesi máu.
Rabestad 20 có thể gây dị ứng do chứa tartrazin lake.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Chưa có thông tin đầy đủ. Tham khảo ý kiến bác sĩ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe, vận hành máy móc: Nên tránh lái xe, vận hành máy khi dùng Rabestad 20.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.