THÀNH PHẦN
Rabeprazole natri hàm lượng 20mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-21314-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Rabenobe được bác sĩ kê đơn sử dụng để điều trị các vấn đề về tiêu hoá sau:
Loét tá tràng.
Loét dạ dày.
Hội chứng Zollinger-Ellison.
Bệnh lý hồi lưu dạ dày thực quản.
Loét miệng nổi.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Do được bào chế dưới dạng viên nén bao tan trong ruột, vì vậy thuốc Rabenobe sẽ được dùng bằng đường uống. Bạn nên nuốt nguyên viên thuốc khi uống, tránh nhai, bẻ hoặc nghiền nát thuốc.
Thuốc Rabenobe có thể dùng cùng hoặc không cùng với bữa ăn đều được. Bạn có thể tham khảo kỹ sự tư vấn của bác sĩ về thời điểm dùng thuốc tốt nhất cho tình trạng sức khoẻ của bản thân.
Liều dùng
Điều trị bệnh hồi lưu dạ dày thực quản: Dùng liều 20mg/ lần/ ngày liên tục từ 4 - 8 tuần, có thể cân nhắc dùng thêm 8 tuần nữa nếu cần thiết.
Điều trị loét tá tràng: Dùng liều 20mg/ lần x 4 tuần.
Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison: Dùng liều khởi đầu 60mg/ lần, sau đó điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng của bệnh nhân.
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản gây ăn mòn hoặc loét: Dùng liều 20mg/ lần/ ngày, điều trị trong vòng từ 4 - 8 tuần. Nếu bệnh không lành sau 8 tuần điều trị có thể dùng thêm một đợt trị liệu với Rabenobe trong vòng 8 tuần nữa.
Duy trì sau khi chữa khỏi trào ngược dạ dày thực quản gây ăn mòn hoặc loét: Dùng liều 20mg/ lần/ ngày.
Điều trị trào ngược dạ dày thực quản có triệu chứng: Dùng liều khuyến cáo 20mg/ lần/ ngày và sử dụng trong vòng 4 tuần. Nếu các triệu chứng không biến mất hoàn toàn sau 4 tuần, bệnh nhân có thể dùng thêm 1 đợt điều trị với Rabenobe nữa.
Giảm nguy cơ tái phát loét tá tràng: Dùng Rabenobe phối hợp với kháng sinh nhằm tiêu diệt Helicobacter pylori.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có phản ứng quá mẫn hoặc bị dị ứng với Rabeprazole hay bất kỳ tá dược nào trong thuốc.
Bệnh nhân bị dị ứng hoặc mẫn cảm với dẫn xuất của Benzimidazole.
Chưa có nghiên cứu đầy đủ về tác dụng của thuốc Rabenobe đối với trẻ em, vì vậy không khuyến cáo dùng thuốc cho đối tượng này.
TÁC DỤNG PHỤ
Nặng bụng.
Thay đổi huyết học.
Nổi mẩn trên da.
Nổi mề đay.
Táo bón.
Thay đổi chức năng gan.
Nhức đầu.
Cảm giác chướng bụng.
Suy nhược.
Sốt.
Ớn lạnh.
Khô miệng.
Ợ hơi.
Rối loạn tiêu hoá.
Nhạy cảm với ánh sáng.
Cứng cổ.
Đau ngực dưới xương ức.
Mệt mỏi.
Phản ứng dị ứng.
Xuất huyết trực tràng, đi ngoài phân đen.
Sỏi mật, viêm loét miệng/ lợi, chán ăn.
Viêm túi mật.
Tăng cảm giác ngon miệng.
Viêm thực quản, viêm lưỡi, viêm tuỵ, viêm đại tràng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Cần cẩn trọng khi phối hợp dùng Rabeprazole đồng thời với các thuốc sau:
Thuốc Digoxin.
Thuốc Phenytoin.
Thuốc kháng acid chứa Magnesium Hydroxide hoặc Aluminum Hydroxide Gel.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Rabenobe cho các đối tượng bệnh nhân dưới đây:
Người bị suy gan nghiêm trọng.
Phụ nữ đang có thai.
Phụ nữ đang nuôi trẻ bú.
Ngoài ra, cần phải loại trừ khả năng ác tính của tình trạng loét dạ dày trước khi kê đơn cho bệnh nhân dùng thuốc Rabenobe. Trước khi điều trị bằng Rabenobe, bệnh nhân cũng cần kiểm tra kỹ hạn sử dụng của thuốc. Trong trường hợp thuốc đã quá hạn và có các dấu hiệu như thay đổi màu sắc, chảy nước hoặc sinh nấm mốc, bạn cần dừng sử dụng và xử lý thuốc hỏng theo đúng hướng dẫn của bác sĩ.
Thuốc Rabenobe nên được bảo quản tại nơi khô ráo, thoáng mát, không tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng và nơi có độ ẩm cao. Để thuốc tránh xa tầm với của trẻ nhỏ nhằm ngăn ngừa nguy cơ trẻ uống phải mà không biết.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.