THÀNH PHẦN
Pantoprazol: 40mg.
Tá dược (Manitol, cellulose vi tinh thể, tinh bột ngô, natri starch glycolat, natri carbonat, calci stearat, HPMC, propylen glycol, titan dioxyde, Sắt oxyde vàng, poly sorbat 80, natri lauryl sulfat, triethyl citrat): vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VN-19076-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Qapanto 40mg được chỉ định nhằm ức chế tiết acid dịch vị trong các trường hợp sau:
Phối hợp với 2 kháng sinh khác trong điều trị loét dạ dày có vi khuẩn H.pylori.
Loét dạ dày.
Loét tá tràng.
Viêm thực quản trào ngược vừa đến nặng.
Hội chứng Zollinger-Ellison và các bệnh chứng có tăng tiết acid dịch vị khác.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Qapanto 40mg được dùng theo đường uống, người bệnh nên uống nguyên viên với một cốc nước, không nên nhai, nghiền hay bẻ.
Thời điểm thích hợp là uống vào 1 giờ trước khi ăn sáng và trước khi ăn tối (nếu dùng hai lần mỗi ngày).
Thời gian điều trị với thuốc Qapanto 40mg
Không dùng thuốc Qapanto 40mg quá 8 tuần.
Phối hợp điều trị vi khuẩn H.pylori: 7 ngày, nhiều nhất là 14 ngày.
Loét tá tràng: 2 tuần, nhiều nhất là 4 tuần.
Loét dạ dày và viêm thực quản trào ngược: 4 tuần, nhiều nhất là 8 tuần.
Liều dùng
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Qapanto 40mg cho người quá mẫn với pantoprazol hay bất kỳ thành phần nào khác có trong thuốc.
Tránh dùng thuốc để phối hợp điều trị H.pylori cho người rối loạn chức năng gan thận vừa tới nặng.
TÁC DỤNG PHỤ
Phổ biến: Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy bụng.Đau đầu
Ít phổ biến:Buồn nôn, nôn. Hoa mắt, nhìn mờ. Ngứa, ban da
Hiếm gặp: Khô miệng, đau khớp, trầm cảm, viêm thận kẽ, mày đay, phù mạch, ban đỏ đa hình, da nhạy cảm với ánh sáng
Rất hiếm gặp: Máu: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Phù ngoại biên. Tổn thương gan nặng. Sốc phản vệ. Tăng men gan, tăng triglycerid, tăng thân nhiệt, Đau cơ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Pantoprazol khi dùng đồng thời với các thuốc hấp thu phụ thuộc pH như ketoconazol có thể làm giảm hấp thu các thuốc này.
Thuốc chuyển hóa bởi CYP450: Chưa thấy tương tác đáng kể giữa pantoprazol với các thuốc như carbamazepin, Cafein, Diazepam, Diclofenac, Digoxin, Ethanol, Metoprolol, nifedipin, Phenytoin, theophylin, wafarin, thuốc tránh thai đường uống.
Các thuốc dùng đồng thời như antacid, kháng sinh điều trị H.pylori như clarithromycin, metronidazol, amoxicilin: Không có tương tác đáng kể.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Tránh dùng thuốc Qapanto 40mg cho người rối loạn tiêu hóa nhẹ (khó tiêu) liên quan đến thần kinh.
Lưu ý lựa chọn thuốc phối hợp, ví dụ như kháng sinh trong điều trị loét do H.pylori.
Chẩn đoán loại trừ loét dạ dày ác tính và viêm thực quản ác tính, các dấu hiệu ung thư có thể bị che giấu khi dùng pantoprazol.
Cần nội soi để chẩn đoán viêm thực quản trào ngược trước khi điều trị với thuốc Qapanto 40mg.
Không nên dùng thuốc Qapanto 40mg cho trẻ em vì chưa có dữ liệu báo cáo cụ thể.
Sử dụng kéo dài thuốc Qapanto 40mg điều trị hội chứng Zollinger-Ellison hoặc các bệnh lý tăng tiết khác cần quan tâm đến biểu hiện lâm sàng của giảm hấp thu Vitamin B12 do giảm acid dịch vị.
Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của pantoprazol trên người lái xe và vận hành máy móc, cần tuân theo hướng dẫn của bác sĩ.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Chưa có nghiên cứu về độ an toàn của pantoprazol khi dùng trong giai đoạn thai kỳ và nuôi con bú, chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết và lợi ích lớn hơn nguy cơ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.