NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

PERIDOM - M



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Domperidon maleat tương đương với domperidon 10mg.
Tá dược: microcrystalline cellulose (pH101), maize starch, lactose, gelatin, talc, magnesium stearate, colloidal silicon dioxide, croscarmellose sodium, HPMC-E15, titanium dioxide propylene glycol, isopropyl alcohol, methylene chloride.
Số đăng ký
VN-22315-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Peridom - M 10mg điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Domperidon chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.
- Nên uống domperidon trước bữa ăn. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.
- Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
- Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi hoặc có cân nặng > 35kg: 1 viên/lần, liều tối đa là 3 viên/ngày
Trẻ em dưới 12 tuổi hoặc có cân nặng < 35kg: Không thích hợp
Liều dùng cho bệnh nhân suy thận: Giảm số lần sử dụng thuốc còn 1-2 lần/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không dùng các chế phẩm chứa domperidon cho bệnh nhân suy gan vừa và nặng, bệnh nhân bị kéo dài khoảng QT hoặc mắc bệnh tim mạch như suy tim xung huyết, bệnh nhân sử dụng đồng thời các thuốc làm kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.
- Tắc hoặc thủng ruột.
- Đại tiện phân đen như hắc ín hoặc phân có máu.
- Tăng hoặc hạ kali huyết, hạ magiê huyết.
- Có tiền sử quá mẫn với domperidon hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.
- Bệnh nhân suy thận.
- Bệnh nhân u tuyến yên phóng thích prolactin.
TÁC DỤNG PHỤ


TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc giảm đau opioid và các thuốc kháng cholinergic có thể đối kháng tác dụng của domperidon trên nhu động đường tiêu hóa. Các thuốc ức chế enzym chuyển hóa thuốc CYP3A4 ở gan (như ketoconazol và các azol chống nấm khác, erythromycin, clarithromycin, amiodaron, amprenavir, atazanavir, fosamprenavir, indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, diltiazerm, verapamil) có thể làm giảm chuyển hóa của domperidon, làm gia tăng nguy cơ gây kéo dài đoạn QT trên điện tâm đồ và nguy cơ gây loạn nhịp tim. Vì vậy nên tránh dùng cùng các thuốc này với domperidon.
Domperidon có thể đối kháng tác dụng làm giảm prolactin huyết tương của bromocriptin. Domperidon có thể làm tăng tốc độ hấp thụ qua đường tiêu hóa của paracetamol do làm thay đổi nhu động đường tiêu hóa.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 
Các bằng chứng đã chỉ ra sự tăng nguy cơ gặp các phản ứng bất lợi nghiêm trọng trên tim mạch liên quan đến việc sử dụng domperidon bao gồm kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, loạn nhịp thất nghiêm trọng và đột tử do tim mạch. Nguy cơ này cao hơn ở bệnh nhân trên 60 tuổi, bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30mg và bệnh nhân sử dụng đồng thời các thuốc làm kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4.
Chỉ sử dụng domperidon với liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất.
Thời gian điều trị không nên vượt quá 1 tuần.
Chỉ được dùng domperidon không quá 12 tuần cho người bệnh Parkinson. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ trên hệ thần kinh. Chỉ dùng domperidon cho người bệnh Parkinson khi các biện pháp chống nôn khác an toàn hơn không có tác dụng.
Thận trọng khi dùng cho người bệnh có rối loạn diễn giải rõ rệt (hạ kali huyết, hạ magnesi huyết). Phải giảm 30 - 50% liều ở người bệnh suy thận và cho uống thuốc làm nhiều lần trong ngày.
Thời kỳ mang thai:
Chưa có dữ liệu về độ an toàn của domperidon trên người, tuy nhiên sử dụng thuốc trên động vật đã thấy thuốc có khả năng gây dị tật thai do vậy không dùng thuốc cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Một lượng nhỏ domperidon được bài tiết vào sữa mẹ (tỷ lệ nồng độ thuốc trong sữa mẹ/ huyết tương là 0,03); tuy nhiên có khả năng gây độc trên mẹ nên không dùng thuốc này cho phụ nữ đang cho con bú.
- Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Peridom - M không có hoặc không đáng kể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.