NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

PANTOTAB



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Pantoprazole 40mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Số đăng ký
VN-8490-04
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Pantostad 40 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).
Ðiều trị loét đường tiêu hóa.
Phòng ngừa loét do thuốc kháng viêm không steroid.
Điều trị tình trạng tăng tiết bệnh lý (hội chứng Zollinger - Ellison).
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng đường uống. Nên uống ngày một lần vào buổi sáng.
Liều dùng
Người lớn
Hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản: Liều thường dùng từ 20 - 40 mg x 1 lần/ngày trong 4 tuần, có thể kéo dài đến 8 tuần khi cần thiết.Điều trị duy trì: Điều trị tiếp tục với liều 20 - 40 mg mỗi ngày. Đối với những trường hợp tái phát nên điều trị với liều 20 mg mỗi ngày.
Loét đường tiêu hóa: Liều thường dùng là 40 mg x 1 lần/ngày. Thời gian điều trị từ 2 - 4 tuần đối với loét tá tràng hoặc 4 - 8 tuần đối với loét dạ dày lành tính. Để diệt tận gốc Helicobacter pylori, có thể kết hợp pantoprazole với hai kháng sinh trong một phác đồ trị liệu phối hợp bộ ba 1 tuần (1 week triple therapy).Phác đồ hiệu quả bao gồm pantoprazole 40 mg x 2 lần/ngày kết hợp với clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày và amoxicillin 1 g x 2 lần/ngày hoặc metronidazol 400 mg x 2 lần/ngày.
Phòng ngừa loét do thuốc kháng viêm không steroid: 20 mg/ngày.
Điều trị tình trạng tăng tiết bệnh lý như hội chứng Zollinger - Ellison: Liều khởi đầu là 80 mg mỗi ngày, hiệu chỉnh liều khi cần thiết. Có thể dùng liều lên đến 240 mg mỗi ngày. Nếu liều dùng mỗi ngày trên 80 mg, nên chia làm 2 lần.
Bệnh nhân suy gan: Cần giảm liều pantoprazole ở bệnh nhân suy gan nặng hoặc dùng liều cách ngày. Liều tối đa mỗi ngày không quá 20 mg hoặc không quá 40 mg đối với liều cách ngày.
Bệnh nhân suy thận: Liều tối đa không quá 40 mg/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Pantostad 40 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn cảm với pantoprazole, bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc dẫn xuất benzimidazol khác (như esomeprazol, lansoprazol, omeprazol, rabeprazol).
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Toàn thân: Mệt, chóng mặt, đau đầu.Da: Ban da, mày đay.Cơ khớp: Đau cơ, đau khớp.
Ít gặp: Toàn thân: Suy nhược, choáng váng, chóng mặt, mát ngủ.Da: Ngứa.Gan: Tăng enzym gan.
Hiếm gặp: Toàn thân: Toát mồ hồi, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu, phản vệ.Da: Trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban đa dạng.Tiêu hóa: Viêm miệng, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa.Mắt: Nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng.Thần kinh: Mất ngủ, ngủ gà, tình trạng kích động hoặc ức chế, ù tai, run.Lẫn, ảo giác, dị cảm.Máu: Tăng bạch cầu ưa acid, mát bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.Nội tiết: Liệt dương, bất lực ở nam giới.Tiết niệu: Đái máu, viêm thận kẽ.Gan: Viêm gan, vàng da, bệnh não ở người suy gan, tăng triglycerid.Rối loạn ion: Giảm natri máu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc có độ hấp thu phụ thuộc pH của dạ dày: Tương tác dược động theo lý thuyết có thể xảy ra khi dùng đồng thời pantoprazole với các thuốc mà độ hấp thu phụ thuộc pH của dạ dày (như ampicillin ester, muối sắt, ketoconazol), làm tăng hoặc giảm độ hấp thu của thuốc khi tăng pH của dạ dày.
Thuốc chuyển hóa nhờ hệ thống enzym gan: Pantoprazole chuyển hóa rộng rãi ở gan, chủ yếu qua cytochrom P-450 (CYP) isoenzym 2C19, chuyển hóa ít hơn qua isoenzym CYP3A4, CYP2D6 và CYP2C9. Tuy nhiên, thử nghiệm lâm sàng cho thấy không có tương tác có ý nghĩa quan trọng giữa pantoprazole và các thuốc khác chuyển hóa qua cùng isoenzym.
Warfarin: Tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin khi dùng đồng thời warfarin với các thuốc ức chế bơm proton, kể cả pantoprazole. Khả năng chảy máu bất thường và tử vong; theo dõi INR và thời gian prothrombin tăng khi pantoprazole được dùng đồng thời với warfarin.
Sucralfat: Có thể làm chậm hấp thu và giảm sinh khả dụng của các thuốc ức chế bơm proton (như lansoprazol, omeprazol); nên uống thuốc ức chế bơm proton ít nhất 30 phút trước khi dùng sucralfat.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Tác động trên hệ tiêu hóa: Việc đáp ứng về triệu chứng khi điều trị với pantoprazole không ngăn sự tiến triển của ung thư dạ dày.
Tác động trên gan: Đã có báo cáo về tăng nhẹ và thoáng qua ALT (SGPT) huyết thanh khi điều trị với pantoprazole đường uống.
Kém hấp thu cyanocobalamin: Giảm acid dịch vị hoặc chứng thiếu toan dịch vị do điều trị mỗi ngày với các thuốc ức chế tiết acid trong thời gian dài (hơn 3 năm) có thể làm giảm hấp thu cyanocobalamin.
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Pantoprazole không có ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai: Chưa có các nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú: Thuốc có thể được tiết vào sữa mẹ: Ngưng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc vì có thể xảy ra nguy cơ tiềm tàng cho trẻ bú mẹ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.