NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

PANTOLOC 20mg



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Pantoprazole hàm lượng 40mg 
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng viên nén bao tan trong ruột.
Số đăng ký
VN-18402-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Pantoloc 40mg (Hộp 7 viên) được dùng trong:
Viêm loét dạ dày - tá tràng.
Viêm thực quản trào ngược trung bình-nặng.
Hội chứng Zollinger – Ellison và các tình trạng tăng bài tiết bệnh lý.
Phối hợp hai loại kháng sinh thích hợp để diệt Helicobacter pylori ở bệnh nhân loét.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Pantoloc 40mg được bào chế dạng viên nên dùng đường uống. Nuốt nguyên viên, không được nghiền hoặc nhai.
Liều dùng
Điều trị viêm loét dạ dày có H.pylori:
Sử dụng liều kết hợp Pantoloc 40mg, Amoxicillin 1000mg, Clarithromycin 500mg, ngày dùng 2 lần.
Hoặc liều: Pantoloc 40mg, Metronidazole 500mg, Clarithromycin 500mg, ngày uống 2 lần.
Hoặc liều: Pantoloc 40mg, Amoxicillin 1000mg, Metronidazole 500mg, ngày uống 2 lần.
Xét nghiệm H.pylori âm tính: mỗi ngày uống 1 viên, có thể dùng liều gấp đôi.
Loét tá tràng: mỗi lần uống 1 viên tương đương với 40mg, ngày uống 1 lần kéo dài trong 2-4 tuần.
Loét dạ dày, viêm thực quản trào ngược: mỗi lần uống 1 viên tương đương với 40mg, ngày uống 1 lần trong 4-8 tuần.
Hội chứng Zollinger – Ellison và các tình trạng tăng bài tiết bệnh lý bắt đầu: 
Liều khởi đầu: 80mg/ngày. Có thể tăng tạm thời liều lên 160mg/ngày.
Nếu dùng trên 80mg/ngày, nên chia làm 2 lần uống.
Không hạn chế thời gian trong điều trị Hội chứng Zollinger – Ellison và các tình trạng tăng bài tiết bệnh lý.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân có nguy cơ mắc các bệnh dạ dày ác tính (u ác tính), vì có thể làm mờ triệu chứng ảnh hưởng đến kết quả chẩn đoán.
Chưa có dữ liệu về tác động của thuốc lên phụ nữ có thai và đang cho con bú, bởi vậy chỉ sử dụng thuốc khi thật cần thiết và cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng phụ có thể gặp:
Các tác dụng phụ thường gặp: Mệt mỏi, đau đầu, phát ban da, mày đay, đau cơ, đau khớp.
Một số triệu chứng khác: Suy nhược, choáng váng, chóng mặt, ngứa, tăng enzym gan.
Các triệu chứng hiếm gặp: Toát mồ hôi, phù ngoại biên, tình trạng khó chịu, phản vệ. Ban sần, mụn trứng cá, rụng tóc, viêm da tróc vảy, phù mạch, hồng ban đa dạng, viêm miệng, ợ hơi, rối loạn tiêu hóa. Nhìn mờ, chứng sợ ánh sáng. Mất ngủ, ngủ gà, tình trạng kích động hoặc ức chế, ù tai, run, nhầm lẫn, ảo giác, dị cảm.
Có thể gây tăng bạch cầu ưa acid, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tương tác thuốc có thể xảy khi kết hợp với một số thuốc: Ampicillin ester, muối Sắt, Ketoconazol.
Nên thông báo cho bác sỹ, dược sỹ biết các thuốc đang dùng để được tư vấn về tương tác thuốc khi dùng sản phẩm cùng với các thuốc khác.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp:
Sử dụng thuốc trong một thời gian dài có thể làm tăng nhẹ nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương sống, chủ yếu xảy ra ở người già hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác. Người bệnh nên bổ sung đầy đủ Vitamin D và calci.
Để không ảnh hưởng đến công việc, người bệnh nên tự đánh giá tình trạng bản thân trước khi lái xe và vận hành máy móc.
Bệnh nhân không tự ý ngưng thuốc mà phải làm theo sự hướng dẫn của bác sĩ, tránh tình trạng dừng thuốc đột ngột có thể làm cho tình trạng bệnh trở nên nặng hơn.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Cân nhắc giữa các mặt lợi ích và rủi ro khi dùng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bằng sữa, khi dùng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú cần có sự chỉ định và theo dõi sát sao của bác sĩ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.