NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

PANTAGI



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Pantoprazol sodium sesquihydrat 45,1mg (tương ứng với Pantoprazol 40mg).
Dạng bào chế: Thuốc Pantagi được bào chế dạng viên nén dài bao phim tan trong ruột.
Số đăng ký
VD-24710-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị cho bệnh nhân trào ngược dạ dày- thực quản.
Điều trị cho bệnh nhân loét dạ dày- tá tràng.
Ngăn ngừa viêm loét dạ dày- tá tràng do sử dụng thuốc chống viêm non-steroid.
Điều trị cho bệnh nhân mắc hội chứng Zollinger- Ellison.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng cho bệnh nhân trào ngược dạ dày- thực quản: liều điều trị trong 4-8 tuần, mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 20-40mg; liều duy trì mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 20-40mg; nếu tái phát dùng liều 20mg/ngày.
Liều dùng cho bệnh nhân loét dạ dày- tá tràng: liều điều trị trong 2-4 tuần, mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 40mg; kết hợp diệt Hp điều trị trong 1 tuần, mỗi ngày 2 lần, uống phối hợp các thuốc Pantoprazol 40mg, Clarithromycin 500mg, Amoxicillin 1g hoặc Metronidazol 400mg.
Ngăn ngừa viêm loét dạ dày- tá tràng do NSAID: mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 20mg.
Liều dùng cho bệnh nhân Zollinger- Ellison: liều khởi đầu mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 40mg. Tùy theo mức độ bệnh có thể tăng liều lên đến 240mg/ngày.
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan: giảm liều còn 20mg/ngày hoặc sử dụng cách ngày nếu dùng với liều 40mg.
Cách dùng
Thuốc được bào chế dạng viên nén dài bao phim nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống. Thời gian dùng thuốc được khuyến nghị là vào buổi sáng.
Uống thuốc với nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội, không nhai nát viên thuốc, uống cả viên.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc hoặc các dẫn xuất benzimidazol khác.
TÁC DỤNG PHỤ
Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Pantagi cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:
Tác dụng phụ thường gặp: mệt mỏi, nhức đầu, phát ban, mề đay, đau cơ- xương- khớp.
Tác dụng phụ ít gặp: suy nhược cơ thể, hoa măt, ngứa ngáy, tăng men gan.
Tác dụng phụ hiếm gặp: vã mồi hôi, shock phản vệ, da sần, nổi mụn trứng cá, rụng tóc, da tróc vảy, ợ hơi, mờ mắt, sợ ánh sáng,..
TƯƠNG TÁC THUỐC
Phối hợp cùng thuốc hấp thu phụ thuộc pH dạ dày: ảnh hưởng khả năng hấp thu mỗi thuốc.
Phối hợp cùng thuốc tác động lên hệ men gan: ảnh hưởng đến hoạt động của các enzym gan.
Phối hợp cùng Warfarin: nguy cơ xuất huyết, tử vong. Cần theo dõi thường xuyên chỉ số INR.
Phối hợp cùng Sucralfat: giảm hấp thu, giảm sinh khả dụng của thuốc.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân loãng xương. Cân nhắc khi điều trị thuốc này lâu dài do tăng nguy cơ gãy xương hông, xương sống, xương cổ tay từ 10-40%.
Trong quá trình điều trị bệnh nhân cần được kiểm tra nồng độ Magnesi máu thường xuyên do có thể gây hạ Magnesi huyết nặng.
Không nên điều trị kéo dài do ảnh hưởng đến gan và sự bài tiết dịch vị ở dạ dày.
Hỏi ý kiến bác sĩ trước khi muốn điều trị cho trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ mang thai hoặc đang trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ, bệnh nhân thường xuyên lái xe hoặc vận hành máy móc.
Để xa tầm với của trẻ em, phòng tránh trường hợp trẻ em nghịch ngợm và uống nhầm phải thuốc mà không biết.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.