THÀNH PHẦN
Omeprazol (dưới dạng Omeprazol pellet 8,5% bao tan trong ruột) hàm lượng 20mg
Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột.
Số đăng ký
VD-30659-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Ozaloc được chỉ định trong các trường hợp:
Khó tiêu do tinh trạng tăng tiết acid.
Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
Bệnh loét dạ dày - tá tràng.
Hội chứng Zollinger - Ellison.
Dự phòng viêm loét do stress, do các thuốc chống viêm không steroid.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc phải uống lúc bụng đói, khoảng 1 giờ trước bữa ăn.
Phải nuốt cả viên thuốc, không nên nhai hay nghiền nhỏ viên.
Sử dụng cho trẻ dưới 6 tuổi: Có thể mở nang và trộn cùng thức ăn và thực phẩm khác có hơi acid như sữa chua hay nước cam, nuốt và không nhai.
Liều dùng
Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản:
1 viên/ngày, sử dụng trong 4 tuần. Sau đó, sử dụng thêm 4 - 8 tuần nếu chưa lành hẳn.
Trường hợp viêm thực quản khó trị, dùng liều 2 viên/lần/ngày.
Điều trị duy trì viêm thực quản sau lành: 1 viên/lần/ngày.
Điều trị loét dạ dày - tá tràng:
1 viên/lần/ngày, trường hợp nặng dùng liều 2 viên/ngày.
Với loét tá tràng thì điều trị tiếp tục trong 4 tuần, còn loét dạ dày thì điều trị tiếp tục trong 8 tuần.
Để diệt trừ H.pylori trong loét dạ dày - tá tràng thì sử dụng với phối hợp với các kháng sinh, sử dụng 5-8 tuần.
Điều trị loét liên quan tới dùng thuốc chống viêm không steroid:
Có thể uống liều 1 viên/ngày.
Liều 1 viên/ngày cũng được sử dụng để dự phòng cho trường hợp có tiền sử tổn thương dạ dày - tá tràng mà vẫn cần điều trị tiếp tục bằng thuốc chống viêm không steroid.
Người bệnh hội chứng Zollinger - Ellison:
Liều khởi đầu: 3 viên/lần/ngày, và điều chỉnh liều nếu cần thiết.
Với liều 1-6 viên/ngày là có thể kiểm soát trên đa số bệnh nhân. Các liều trên 4 viên/ngày thì thường được chia nhỏ thành 2-3 lần dùng.
Bệnh nhân suy gan: Cần hiệu chỉnh liều.
Trẻ em: Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản:
Trẻ trên 1 tuổi và cân nặng từ 20kg trở lên: 1 - 2 viên/ngày. Điều trị kéo dài 4 - 12 tuần.
Trẻ dưới 1 tuổi và cân nặng 5 tới dưới 10kg: Lựa chọn chế phẩm khác có hàm lượng phù hợp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Ozaloc cho người bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Ciclosporin: Tăng nồng độ Cyclosporin trong máu.
Kháng sinh diệt H.pylori: Tăng tác dụng của kháng sinh.
Thuốc chuyển hóa bởi enzym cytochrom P450: Ức chế chuyển hóa các thuốc này và có thể làm tăng nồng độ Phenytoin, Diazepam và warfarin trong máu.
Thuốc chống đông máu dicoumarol: Tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.
Nifedipin: Giảm chuyển hóa của Nifedipin và dẫn đến tăng tác dụng của thuốc này.
Clarithromycin: Ức chế chuyển hóa Omeprazole, dẫn đến tăng nồng độ Omeprazole trong máu.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trước khi sử dụng, cần loại trừ khả năng bị u ác tính do thuốc có thể làm mờ hoặc che dấu đi các dấu hiệu, làm chậm quá trình chẩn đoán.
Không cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi. Sinh khả dụng của thuốc thay đổi đáng kể trên bệnh nhân suy thận.
Suy gan: Liều 20mg/ngày là đủ cho bệnh nhân suy gan.
Sử dụng thuốc ức chế tiết acid có thể dẫn đến nguy cơ nhiễm khuẩn Đường tiêu hóa.
Phụ nữ có thai
Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc gây độc cho thai nhi. Nghiên cứu trên người chưa thấy xuất hiện dấu hiệu độc hại. Chỉ nên sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.
Cho con bú
Thuốc phân bố vào sữa mẹ, nên cân nhắc cho trẻ ngừng bú trong quá trình mẹ dùng thuốc.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu. Thận trọng trên đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.