THÀNH PHẦN
Omeprazol 20mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nang cứng
Số đăng ký
VD-22609-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Omeprazole được chỉ định trong các trường hợp
Phòng ngừa và điều trị các hội chứng do loét dạ dày - ruột bao gồm ợ chua, trào ngược dạ dày - thực quản,...
Điều trị trường hợp bị loét thực quản liên quan đến hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản đã được chẩn đoán bằng nội soi.
Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét đường tiêu hóa do nhiễm vi khuẩn H.pylori.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều lượng và thời gian sử dụng thuốc tùy thuộc vào tình trạng bệnh và khả nnăg đáp ứng của bệnh nhân. Bạn đọc có thể tham khảo liều dùng sau đây
Với hội chứng trào ngược dạ dày thực quản: uống mỗi ngày 1 viên trong 4-8 tuần.
Bệnh nhân loét dạ dày: Uống mỗi ngày 2 viên trong 4-8 tuần.
Bệnh nhân loét tá tràng: Uống mỗi ngày 1 viên trong 4-8 tuần.
Bệnh nhân loét dạ dày do vi khuẩn H.pylori: Uống 40mg/lần/ngày phối hợp cùng các kháng sinh khác theo chỉ định của bác sĩ.
Phải giảm liều ở những bệnh nhân suy gan (tùy theo mức độ suy gan để hiệu chỉnh liều cho phù hợp)
Cách dùng
Sử dụng thuốc theo đường uống, uống cả viên thuốc với lượng nước thích hợp, không nhai hoặc nghiền nhỏ viên thuốc.
Nên uống thuốc trước bữa ăn, tốt nhất là uống trước bữa ăn sáng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc cho những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với omeprazole và các thuốc ức chế bơm proton khác.
Không dùng cho những bệnh nhân đang bị viêm gan có xu hướng tiến triển nặng.
TÁC DỤNG PHỤ
Nhìn chung, omeprazole được đánh giá là dung nạp khá tốt, các tác dụng phụ thường nhẹ và có thể hồi phục sau khi ngừng thuốc.
Thường gặp. ADR > 1/100
Trên tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, táo bón, đau bụng, chướng bụng.
Toàn thân: Nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Trên thần kinh: Rối loạn cảm giác, mất ngủ, mệt mỏi, chóng mặt.
Da: mày đay, ngứa, nổi ban.
Trên gan: Tăng transaminase.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Toàn thân: Phù ngoại biên, đổ mồ hôi, phản ứng quá mẫn (phù mạch, sốc phản vệ, sốt).
Huyết học: Giảm tiểu cầu và bạch cầu, giảm toàn bộ các tế bào máu, mất bạch cầu hạt.
Trên thần kinh: Lú lẫn có hồi phục, trầm cảm, kích động, ảo giác ở người bệnh lớn tuổi, rối loạn thính giác.
Tiêu hóa: Viêm dạ dày, khô miệng, nhiễm nấm Candida.
Ngoài ra, có thể gặp một số phản ứng phụ: Chứng vú to ở đàn ông, viêm gan gan vàng da hoặc không, bệnh não ở người bị suy gan, đau cơ, đau khớp.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tương tác giữa Omeprazole và các thuốc khác thường thấp. Tuy nhiên, Omeprazole ức chế hệ thống men Cytochrome P450 do đó các thuốc chuyển hóa nhờ enzym này sẽ bị ảnh hưởng cụ thể là chậm lại khi sử dụng đồng thời với Omeprazole. Do đó, có thể làm chậm quá trình đào thải thuốc, làm tăng nồng độ trong máu của Diazepam, Phenytoin và các thuốc chống đông máu như warfarin.
Do ức chế sự bài tiết acid dịch vị do đó độ pH của dạ dày sẽ tăng lên. Điều này ảnh hưởng đến sự hấp thu một số thuốc phụ thuộc vào pH của dạ dày (ketoconazole, Itraconazole) hoặc ngăn cản sự phân hủy một số thuốc không bền trong môi trường acid.
Omeprazole có thể làm giảm hấp thu muối Sắt.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Lưu ý và thận trọng
Trước khi sử dụng thuốc cần phải loại trừ khả năng bệnh nhân bị u ác tính vì omeprazole có thể che lấp đi các triệu chứng, làm chậm thời gian chẩn đoán bệnh.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai, nhất là trong 3 tháng đầu của thời kỳ thai nghén.
Không khuyến cáo sử dụng thuốc cho phụ nữ đang cho con bú vì thuốc có thể bài tiết vào sữa mẹ và gây ảnh hưởng đến thai nhi
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.