THÀNH PHẦN
Omeprazol 20mg
Tá dược vừa đủ cho 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nhộng.
Số đăng ký
VD-20348-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Omeprazol được chỉ định dùng trong các trường hợp:
Trào ngược dịch dạ dày - thực quản.
Điều trị loét dạ dày tá tràng.
Hội chứng Zollinger - Ellison.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Omeprazol 20mg dùng bằng đường uống, uống buổi sáng.
Liều dùng
Điều trị chứng viêm thực quản do trào ngược dạ dày - thực quản: Liều thường dùng là 20 - 40 mg/ngày 1 lần, trong thời gian từ 4 - 8 tuần, sau đó có thể duy trì với liều 20 mg/ngày.
Điều trị loét: Dùng liều 20 mg/ngày 1 lần (trường hợp nặng 40 mg) trong 4 tuần nếu là loét tá tràng, trong 8 tuần nếu là loét dạ dày. Không nên dùng kéo dài hơn thời gian trên.
Điều trị hội chứng Zollinger – Ellison: Dùng liều 60 mg/ngày 1 lần (20 - 120 mg mỗi ngày), nếu dùng liều cao hơn 80 mg thì chia làm 2 lần mỗi ngày. Liều lượng cần được tính theo từng trường hợp cụ thể và trị liệu có thể kéo dài tùy theo yêu cầu lâm sàng. Không được ngừng thuốc đột ngột.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Omeprazol chống chỉ định trong các trường hợp:
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR >1/100
Toàn thân: Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, đau bụng, táo bón, chướng bụng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Thần kinh: Mất ngủ, rối loạn cảm giác, mệt mỏi;
Da: Mày đay, ngứa, nổi ban;
Gan: tăng transaminase nhất thời;
Hô hấp: Co thắt phế quản;
Cơ - xương: Đau khớp, đau cơ;
Niệu: Viêm thận kẽ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Omeprazol có thể làm tăng nồng độ cyclosporin trong máu.
Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh trong diệt trừ H. pylori.
Ức chế chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzyme cytochrom P450 của gan và có thể làm tăng nồng độ diazepam, phenytoin và warfarin trong máu. Sự giảm chuyển hóa của diazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn. Liều omeprazol 20mg/ngày có tương tác yếu, ức chế chuyển hóa của phenytoin và làm tăng nồng độ phenytoin trong máu ít hơn liều 40 mg/ngày.
Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của dicoumarol.
Thuốc làm giảm chuyển hóa của nifedipin ít nhất 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.
Clarithromycin ức chế chuyển hóa omeprazol, làm tăng gấp đôi nồng độ omeprazole.
Omeprazol làm giảm acid của dạ dày nên làm ảnh hưởng (tăng hoặc giảm) sự hấp thu của các thuốc mà sự hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày.
Dùng đồng thời với atazanavir với thuốc ức chế bơm proton làm giảm nồng độ atazanavir trong huyết tương, do đó phải tăng liều của atazanavir đến 400 mg và ritonavir 100mg (omeprazol không quá 20 mg).
Sự tương tác giữa clopidogrel và omeprazol sẽ làm giảm tiếp xúc với các chất chuyển hóa có hoạt tính.
Do việc dùng chung omeprazol với tacrolimus có thể tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh.
Sử dụng thuốc lâu dài có thể làm giảm sự hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin)
Dùng đồng thời omeprazol với posaconazole, erlotinib, ketoconazole và itraconazole sự hấp thu giảm do đó sẽ làm giảm tác dụng của các thuốc đó.
Methotrexate: Khi dùng cùng với các thuốc ức chế bơm proton, nồng độ của methotrexate có thể tăng ở một số bệnh nhân.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Omeprazol có thể che giấu triệu chứng và làm chậm chẩn đoán ở bệnh nhân bị tổn thương ác tính ở dạ dày.
Sử dụng thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (thí dụ nhiễm Salmonella, Campylobacter).
Omeprazol sử dụng kéo dài có thể làm tăng nguy cơ nhiễm trùng, gãy xương đặc biệt là ở người cao tuổi.
Sử dụng omeprazol thời gian dài có thể làm giảm magie huyết, do đó phải theo dõi nồng độ magie trong huyết tương khi dùng thuốc.
Omeprazol là chất ức chế CYP2C9, khi bắt đầu và kết thúc điều trị với omeprazol nên xem xét khả năng tương tác thuốc chuyển hóa qua CYP2C19 (như thuốc Clopidogrel).
Bệnh lupus ban đỏ ở da: Thuốc ức chế bơm proton có liên quan đến bệnh Iupus ban đỏ bán cấp, nếu tổn thương xảy ra, đặc biệt là nơi tiếp xúc với ánh sáng, đi kèm đau khớp. Nên báo cho bác sĩ dừng uống omeprazoI.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây chóng mặt, buồn ngủ nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Sử dụng omeprazol trong thời gian mang thai chỉ được xem xét khi thật cần thiết do chưa có dữ liệu về tác động độc hại của thuốc trên bào thai.
Thời kỳ cho con bú
Thuốc phân bố trong sữa mẹ nên cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.