THÀNH PHẦN
Domperidone có hàm lượng 1 mg/ml.
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng hỗn dịch uống.
Số đăng ký
VN-19989-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị làm giảm các triệu chứng khó tiêu thường liên quan đến tốc độ làm rỗng dạ dày chậm, trào ngược dạ dày thực quản và viêm thực quản như: đầy bụng, nhanh no, tức bụng, đau bụng phía trên, ợ hơi, buồn nôn, nôn mửa, nóng bỏng sau xương ức.
Dược lực học
Domperidon là chất đối kháng thụ thể dopamin với đặc tính chống nôn. Domperidon không dễ dàng qua được hàng rào máu não. Ở người sử dụng domperidon, đặc biệt là người lớn, tác dụng phụ ngoại tháp rất hiếm gặp, nhưng domperidon thúc đẩy sự tiết prolactin tại tuyến yên. Tác động chống nôn có thể do sự phối hợp của tác động ngoại biên (tăng vận động dạ dày) và việc kháng thụ thể dopamin tại vùng cảm ứng hóa thụ thể CTZ (chemoreceptor trigger zone) nằm ở ngoài hàng rào máu não ở vùng kiểm soát nôn của hành tuỷ.
Nghiên cứu trên động vật cho thấy nồng độ thấp trong não, chỉ rõ tác dụng của domperidon chủ yếu trên các thụ thể dopamin ngoại biên. Nghiên cứu ở người cho thấy uống domperidon làm gia tăng trương lực ở thực quản dưới, cải thiện vận động vùng hang vị tá tràng và thúc đẩy nhanh quá trình làm rỗng dạ dày. Thuốc không ảnh hướng lên sự tiết của dạ dày.
Theo hướng dẫn của ICH - E14, một nghiên cứu kỹ lưỡng về khoảng QT đã dược thực hiện. Nghiên cứu này là thử nghiệm kiểm trứng khoa học bao gồm thuốc so sánh có hoạt tính và giả dược thực hiện trên người khỏe mạnh lên đến 80mg domperidon một ngày, (10 hoặc 20mg 4 lần mỗi ngày). Nghiên cứu này cho thấy một sự khác biệt tối đa về sự thay đổi so với ban đầu của khoảng QT giữa domperidon và giả dược tính theo giá trị trung bình bình phương nhỏ nhất là 3.4mili giây cho mức liều 20mg domperidon 4 lần mỗi ngày tại ngày thứ 4, và khoảng tin cậy 90% hai bên (1.0 đến 5.9mili giây) đã không vượt quá 10mili giây.
Dược động học
Hấp thu: Domperidon hấp thu nhanh sau khi uống, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ. Giá trị cmax và AUC của domperidon tăng lên tỷ lệ với liều trong khoảng liều từ 10mg đến 20mg. Quan sát thấy giá trị AUC của Domperidon tích lũy 2 đến 3 lần với liều domperidon được lặp lại 4 lần mỗi ngày (cứ mỗi 5 giờ) trong 4 ngày.Mặc dù sinh khả dụng của Domperidon có gia tăng ở người khỏe mạnh khi uống sau bữa ăn, bệnh nhân có than phiền về tiêu hóa nên uống domperidon trước khi ăn 15 - 30 phút. Độ acid trong dạ dày giảm làm giảm sự hấp thu Domperidon. Sinh khả dụng đường uống bị giảm nếu trước đó bệnh nhân uống đồng thời cimetidin và natri. bicarbonat.
Phân bố: Tỉ lệ Domperidon gắn kết protein huyết tương là 91 - 93%. Nghiên cứu sự phân phối thuốc bằng cách đánh dấu phóng xạ trên động vật cho thấy thuốc được phân bố rộng rãi trong mô cơ thể nhưng nồng độ thấp trong não. Một lượng nhỏ thuốc đi qua nhau thai ở chuột.
Chuyển hóa: Domperidon trải qua quá tình chuyển hóa nhanh và nhiều tại gan bằng sự hydroxyl hóa và khử n - alkyl. Các thí nghiệm về chuyển hóa trên in vitro với các chất ức chế biết trước cho thấy CYP3A4 là một dạng chính của cytochrome P - 450 liên quan đến sự khử N - alkyl của domperidon, trong khi CYP3A4, CYP1A2 và CYP2E1 liên quan đến sự hydroxyl hóa nhân thơm của domperidon.
Thải trừ: Thải trừ qua nước tiểu và phân lần lượt khoảng 31 và 66% liều uống. Một phần nhỏ thuốc được thải ra ngoài ở dạng nguyên vẹn (10% qua phân và 1% qua nước tiểu). Thời gian bán hủy trong huyết tương sau khi uống liều đơn là 7 - 9 giờ ở người khỏe mạnh nhưng kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Motilium 1mg/ml 60ml được bào chế dạng hỗn dịch uống nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng cách uống trực tiếp.
Sử dụng thuốc trước bữa ăn từ 15 đến 30 phút và trước khi đi ngủ.
Lời khuyên tuân thủ liều: bệnh nhân phải luôn nhớ dùng thuốc đúng liều, đủ thời gian. Không được tự ý tăng liều, giảm liều hay ngừng thuốc đột ngột. Nếu có bất kỳ vấn đề gì xảy ra hãy ngay lập tức đến gặp bác sĩ để được tư vấn cụ thể.
Liều dùng
Liều dùng điều trị dành cho trẻ em bị nấc cụt, trớ và triệu chứng khó tiêu, đầy bụng, nặng bụng, nhanh no: mỗi ngày uống từ 3 đến 4 lần, mỗi lần uống 1/2 muỗng tương đương với 2,5ml/10 kg.
Liều dùng điều trị làm giảm các triệu chứng buồn nôn, nôn mửa: mỗi ngày uống từ 3 đến 4 lần mỗi lần 1 muỗng
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc cho người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
Không sử dụng thuốc đối với người bệnh có khối u tuyến yên.
Sau khi sử dụng thuốc tuyệt đối không được kích thích vận động mạnh dạ dày.
TÁC DỤNG PHỤ
Hiếm gặp: co thắt ruột thoáng qua, kích ứng, nổi ban đỏ.
Nhức đầu, chóng mặt, căng thẳng, mệt mỏi.
Tiêu chảy.
Khi bệnh nhân gặp bất kì biểu hiện nào nghi ngờ là do dùng thuốc thì nên tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Motilium 1mg/ml 30ml với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác:
Các thuốc kháng Cholinergic có thể ức chế tác dụng của Motilium 1mg/ml 30ml.
Nếu dùng Motilium 1mg/ml 30ml cùng các thuốc kháng Acid hay thuốc ức chế tiết acid thì phải uống Motilium 1mg/ml 30ml trước bữa ăn và phải uống các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết Acid sau bữa ăn.
Bệnh nhân hãy liệt kê các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng vào thời điểm này để bác sĩ có thể biết và tư vấn để tránh tương tác thuốc không mong muốn.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Tránh sử dụng đồng thời với các thuốc kháng acid.
Trong quá trình dùng sản phẩm, bệnh nhân nên sử dụng đúng liều lượng sản phẩm được hướng dẫn, tránh tự ý tăng liều hoặc giảm liều để sản phẩm nhanh có tác dụng.
Để xa tầm với của trẻ em và động vật, để tránh trẻ em đùa nghịch với sản phẩm hoặc uống nhầm sản phẩm, gây nguy hiểm cho trẻ.
Bệnh nhân không nên tự ý ngừng sử dụng sản phẩm mà nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ tư vấn để được hướng dẫn ngưng sản phẩm đúng cách, tránh trường hợp ngưng sản phẩm đột ngột gây ra nhiều hậu quả.
Khi uống quá liều, không có thuốc giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ cải thiện đời sống.
Nếu quên liều, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Tuyệt đối không dùng gấp đôi liều đã quy định.
Hiện nay chưa có nghiên cứu về tác hại của thuốc trên nhóm đối tượng này. Do đó, chỉ sử dụng thuốc khi có sự chỉ định của bác sĩ, cân nhắc giữa yếu tố nguy cơ và lợi ích để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.