NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

MARTAZ



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Rabeprazol natri hàm lượng 20mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim tan trong ruột.
Số đăng ký
VD-26500-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Martaz 20mg được chỉ định trong các trường hợp:
Trào ngược dạ dày - thực quản.
Sau khi khỏi bệnh trào ngược dạ dày - thực quản để hỗ trợ làm lành và giảm khả năng tái phát.
Viêm loét dạ dày, tá tràng.
Phối hợp với kháng sinh trong điều trị khuẩn H.pylori.
Điều trị hội chứng  tăng tiết, hội chứng Zollinger - Ellison.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Sử dụng thuốc bằng đường uống.
Uống cả viên, không được làm nhỏ viên thuốc.
Có thể dùng thuốc trước hoặc sau bữa ăn.
Trong điều trị loét tá tràng, nên uống viên nén giải phóng chậm Rabeprazole natri sau bữa ăn.
Để diệt vi khuẩn H.pylori, nên dùng viên nén giải phóng chậm Rabeprazole natri cùng với thức ăn.
Liều dùng
Điều trị trào ngược dạ dày - thực quản: 1 viên/lần/ngày, dùng trong 4 đến 8 tuần. Sau 8 tuần dùng thuốc nên bệnh chưa lành có thể dùng thêm 8 tuần nữa.
Duy trì sau khi khỏi bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: 1 viên/lần/ngày, dùng trong 4 tuần.
Viêm loét dạ dày, tá tràng: 1 viên/lần/ngày, uống sau ăn sáng, dùng trong 4 tuần.
Phối hợp với kháng sinh trong điều trị khuẩn H.Pylori: 1 viên/lần/ngày, dùng trong 4 đến 8 tuần.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
Không sử dụng thuốc Martaz 20mg cho người bị mẫn cảm với Rabeprazole hay bất kì thành phần nào của thuốc.
Sản phẩm có chứa rilpivirine
TÁC DỤNG PHỤ
Toàn thân: Sốt, suy nhược, ớn lạnh, phản ứng dị ứng, cứng cổ, đau dưới xương ức, nhạy cảm với ánh sáng.
Tim mạch: Điện tâm đồ bất thường, cao huyết áo, đau nửa đầu, đau thắt ngực, nhịp xoang chậm, nhịp tim nhanh, hồi hộp.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầu hơi, táo bón, viêm dạ dày ruột, xuất huyết tiêu hóa, chán ăn, loét miệng, viêm lợi,...
Nội tiết: Nhược giáp, cường giáp.
Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, xuất huyết dưới da, bệnh hạch bạch huyết.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng cân, phù ngoại biên, mất nước, giảm cân.
Cơ xương: Đau cơ, bệnh khớp, viêm khớp,...
Thần kinh: Chóng măt, lo âu, mất ngủ, căng thẳng, tăng trương lực cơ, hoa mắt, co giật, đau thần kinh, giảm tình dục, dị cảm, run.
Hô hấp: Khó thở, chảy máu cam, hen và viêm thanh quản
Da: Ngứa, nổi ban, toát mồ hôi, mề đay và chứng rụng lông tóc.
Mắt: Đục thủy tinh thể, tăng nhãn áp, giảm thị lực
Tiết niệu - sinh dục: Tiểu dắt, viêm bàng quang, khó tiểu, đa niệu, xuất huyết tử cung.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Warfarin: Tăng INR và thời gian prothrombin, có thể dẫn đến chảy máu nguy hiểm.

Methotrexate: Làm tăng và kéo dài nồng độ Methotrexate và/hoặc chất chuyển hóa của nó trong huyết thanh, có thể dẫn đến ngộ độc methotrexate.
Digoxin: Giảm thải trừ Digoxin, có thể dẫn tới ngộ độc digoxin.
Vitamin B12: Giảm hấp thu Vitamin B12, dùng kéo dài dẫn đến cơ thể thiếu vitamin B12.
Thuốc phụ thuộc vào độ pH của dạ dày để hấp thu: Rabeprazol có thể làm giảm hấp thu các thuốc khác do tác dụng làm giảm độ axit trong dạ dày.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Rabeprazole có thể làm mờ đi các dấu hiệu của bệnh dạ dày ác tính. Cần xét nghiệm và chẩn đoán loại trừ trước khi dùng thuốc.
Thận trọng trên bệnh nhân bị viêm ống thận kẽ, có thể xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng khác nhau từ phản ứng quá mẫn có triệu chứng đến các triệu chứng không đặc hiệu của suy giảm chức năng thận (ví dụ: khó chịu, buồn nôn, chán ăn).
Rabeprazole có thể làm tăng nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile.
Thuốc tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống do loãng xương.
Thuốc có thể dẫn đến tình trạng hạ Kali máu, đặc biệt khi dùng kéo dài trên 3 tháng.
Phụ nữ có thai
Chưa có đủ dữ liệu để biết rằng thuốc có gây hại cho thai nhi hay không. Do vậy, chỉ dùng thuốc cho phụ nữ có thai khi thật sự cần thiết.
Đang cho con bú
Chưa biết khả năng bài tiết của thuốc vào sữa. Không nên dùng thuốc cho phụ nữ cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây nên buồn ngủ, chóng mặt, ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.