NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

GRANGEL



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Nhôm oxit hàm lượng 0,3922g.
Magnesi hydroxid hàm lượng 0,6g.
Simethicon hàm lượng 0,06g.
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.
Số đăng ký
VD-18846-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Grangel được chỉ định điều trị:
Viêm loét dạ dày, tá tràng cấp và mạn tính.
Tình trạng tăng tiết acid dạ dày, hội chứng dạ dày kích thích.
Trào ngược dạ dày - thực quản.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng thuốc bằng đường uống.
Dùng thuốc trước bữa ăn hoặc sau bữa khoảng 30 phút đến 2 giờ. Uống thuốc vào buổi tối trước khi đi ngủ hoặc khi có triệu chứng.
Liều dùng
Viêm loét dạ dày, tá tràng cấp và mạn tính: Liều dùng cho người lớn là 1 gói/lần x 2-4 lần/ngày.
Tình trạng tăng tiết acid dạ dày, hội chứng dạ dày kích thích: Liều dùng cho người lớn là 1 gói/lần x 2-4 lần/ngày. 
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Grangel cho người bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
Suy thận nặng.
Người giảm phosphat máu.
Người bị tăng magnesi máu.
Trẻ nhỏ, nhất là trẻ bị mất nước và suy thận.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Một số ảnh hưởng trên hệ tiêu hóa: Táo bón, cứng bụng, chát miệng, buồn nôn, nôn, phân trắng.
Ngoài ra, có thể gặp phải tình trạng giảm phosphat máu khi dùng ở liều cao hoặc kéo dài. Một số tình trạng như bệnh não, sa sút trí tuệ, nhuyễn xương và thiếu máu hồng cầu nhỏ được báo cáo gặp phải trên bệnh nhân suy thận mạn tính.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc có sự hấp thu phụ thuộc vào acid dạ dày như tetracyclin, muối Sắt, Isoniazid, Digoxin, Indomethacin, Ketoconazole, itraconazol, Ranitidine, phenothiazin, benzodiazepin, corticosteroid, penicillamine,.: Sự hấp thu các thuốc này bị giảm.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần sử dụng theo đúng chỉ dẫn và liều lượng của bác sĩ.
Nếu các triệu chứng không cải thiện sau 2 tuần thì cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.
Thận trọng trên đối tượng suy tim sung huyết, xơ gan, phù, suy thận, chế độ ăn ít natri hay đối tượng bị chảy máu đường tiêu hóa.
Thận trọng trên đối tượng người cao tuổi.
Trong trường hợp cần điều trị lâu ngày, cần kiểm tra nồng độ phosphat máu định kỳ.
Phụ nữ có thai: Thuốc an toàn cho phụ nữ có thai miễn là không dùng kéo dài và liều cao. Dùng liều cao, kéo dài có thể gây hại cho trẻ.
Cho con bú: Chưa có dữ liệu về hoạt động ảnh hưởng của thuốc lên đối tượng phụ nữ có thai và trẻ bú mẹ.Khả năng lái xe và vận hành máy mócThuốc không ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.