THÀNH PHẦN
Domperidon 10mg
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-20196-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Glomoti-M 10mg chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị triệu chứng buồn nôn, nôn, chướng bụng, ợ hơi, khó tiêu sau bữa ăn.
Điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn nặng, đặc biệt ở người bệnh đang điều trị bằng thuốc độc tế bào, kể cả buồn nôn và nôn do dùng thuốc điều trị bệnh Parkinson như levodopa hay bromocriptin.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống 1-2 viên mỗi 4 - 8 giờ, không quá 8 viên mỗi ngày.
Liều hàng ngày tối đa của Domperidon là 80 mg.
Nên sử dụng Domperidon với mức liều thấp nhất có hiệu quả ở người lớn và trẻ em. Trong trường hợp cần thiết, có thể tăng liều dùng Domperidon để đạt được hiệu quả điều trị, tuy nhiên lợi ích của việc tăng liều phải vượt trội hơn so với nguy cơ có thể xảy ra.
Cách dùng
Nên uống thuốc 15 - 30 phút trước bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với các thành phần của thuốc. Nôn sau khi mổ. Xuất huyết đường tiêu hóa, tắc ruột cơ học hoặc thông tiêu hóa, u tuyến yên tiết prolactin. Trẻ em dưới 1 tuổi. Dùng domperidon thường xuyên hoặc dài ngày. Dùng đồng thời domperidon với các thuốc ức chế CYP3A4 do khả năng làm kéo dài khoảng QT như ketoconazol, itraconazol, fluconazol, voriconazol, erythromycin, clarithromycin, amiodaron, amprenavir, atazanavir, fosamprenavir, indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, diltiazem, verapamil, telithromycin và các chất chống nôn ức chế thụ thể neurokinin-1 ở não.TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng phụ hiếm gặp như chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to ở đàn ông, khô miệng, co thắt bụng thoáng qua.Triệu chứng ngoại tháp rất hiếm xảy ra ở trẻ em và không gặp ở người lớn. Nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng và đột tử do tim mạch có thể cao hơn ở bệnh nhân trên 60 tuổi hoặc ở bệnh nhân dùng tổng liều hàng ngày lớn hơn 30 mg. Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc ức chế men CYP3A4 như ketoconazol, erythromycin hoặc ritonavir làm tăng nồng độ domperidon trong máu.
Các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid làm giảm sinh khả dụng của domperidon. Nên uống các thuốc này sau bữa ăn, tức là không dùng đồng thời với domperidon.
Domperidon có thể làm giảm hấp thu các thuốc dùng đồng thời trừ paracetamol và digoxin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Không dùng quá 12 tuần cho người bệnh Parkinson. Domperidon có thể gây một vài tác dụng có hại lên thần kinh trung ương. Do đó, chỉ dùng domperidon cho người bệnh Parkinson khi các biện pháp chống nôn khác an toàn hơn không có tác dụng.
Phải giảm 30 - 50% liều và cho uống nhiều lần trong ngày ở người bệnh suy thận.
Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân suy gan.
Sử dụng thận trọng trên những bệnh nhân có nguy cơ cao như: Có khoảng thời gian dẫn truyền xung động tìm kéo dài (đặc biệt là khoảng QT). Bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (như hạ kali máu, hạ magnesi máu). Bệnh nhân có bệnh tim mạch (như suy tim sung huyết).
Glomoti - M không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy.
Sử dụng trên phụ nữ có thai: Có rất ít dữ liệu về sử dụng domperidon trên phụ nữ mang thai. Để an toàn, tránh dùng Glomoti - M cho người mang thai.
Sử dụng trên phụ nữ đang cho con bú: Domperidon bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Chưa được biết thuốc có gây hại cho trẻ sơ sinh hay không. Do vậy, không nên cho con bú khi người mẹ đang dùng Glomoti - M.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.