NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

GELBRA 20MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Rabeprazol natri 20mg tương đương với Rabeprazole 18,85mg.
Tá dược: Mannitol (E421); Magnesium oxide, light; Hydroxypropylcellulos, low substituted; Magnesium stearate; Ethyl cellulose; Magnesium oxide; Hypromellose phthalate; Diacetylated monoglycerides; Titanium dioxide (E171); Iron oxide.
Dạng bào chế: Viên nén kháng acid dạ dày.
Số đăng ký
VN-22069-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Chỉ định cho các trường hợp loét dạ dày - tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản (GERD), hội chứng Zollinger - Ellison.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Uống cả viên với nước, không nhai, nghiền, bẻ vụn viên thuốc.
Khuyến cáo uống vào buổi sáng, trước khi ăn.
Liều dùng
Loét dạ dày - Tá tràng
Uống 1 viên 20mg mỗi buổi sáng. Thời gian điều trị khoảng 4-8 tuần với bệnh nhân loét tá tràng và 6-12 tuần với bệnh nhân loét dạ dày.
Trào ngược dạ dày thực quản (GERD)
Mỗi ngày 1 viên, kéo dài 4-8 tuần. Liều duy trì từ 10-20mg, tùy thuộc vào mức độ đáp ứng với thuốc của bệnh nhân.
 Trào ngược dạ dày thực quản mức độ trung bình đến nặng (GERD triệu chứng)
Mỗi ngày 10mg và bệnh nhân không bị viêm thực quản. Sau 4 tuần triệu chứng không giảm thì phải đi khám. Điều trị nhắc lại với liều 10mg khi cần.
Hội chứng Zollinger - Ellison
Khởi đầu mỗi ngày uống 3 viên. Một số trường hợp có thể tăng liều lên 6 viên/ngày, chia lầm 2 lần hoặc dùng liều 100mg duy nhất 1 lần trong ngày.
Diệt Helicobacter Pylori (Hp): Liều 1 viên mỗi ngày, uống trong 1 tuần kết hợp với kháng sinh diệt vi khuẩn Hp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Các trường hợp mẫn cảm, dị ứng với Rabeprazole, dẫn xuất của Benzimidazole cũng như bất kỳ thành phân nào của thuốc.
Không dùng cho phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú.
Chống chỉ định phối hợp thuốc với các sản phẩm có chứa thành phần Rilpivirine.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng không mong muốn có thể gặp phải khi dùng thuốc là: Nhức đầu, chóng mặt, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy, suy nhược, nổi ban đỏ,... Một số tác dụng hiếm gặp khác như: Mất ngủ, viêm phế quản, viêm xoang, giảm bạch cầu,...
Hãy liên hệ ngay với bác sĩ khi xuất hiện bất kỳ những dấu hiệu bất thường nào trong quá trình dùng thuốc để được xử trí kịp thời.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Rabeprazole uống lâu dài gây ức chế tiết acid dạ dày.
Giảm hấp thu Ketoconazol, Itraconazol khi dùng đồng thời.
Giảm nồng độ Atazanavir 300 mg, Ritonavir 100 mg khi dùng đồng thời với Rabeprazol Natri 40mg chỉ sau 1 liều duy nhất.
Tăng nguy cơ hạ magnesi máu ở bệnh nhân được điều trị bằng Rabeprazol trong vòng ít nhất 3 tháng và trên hầu hết các bệnh nhân sử dụng thuốc kéo dài trong 1 năm. Biểu hiện khi hạ magnesi máu là mệt mỏi, chóng mặt, loạn nhịp,... Tình trạng này sẽ giảm dần sau khi ngừng dùng thuốc và bổ sung Magie cho cơ thể.
Methotrexate: Có nguy cơ làm tăng nồng độ Methotrexate khi dùng với Rabeprazole, làm tăng độc tính của Methotrexat với cơ thể. Do đó, nên ngừng thuốc khi đang điều trị bằng Methotrexate.
Vitamin B12: Rabeprazole làm giảm hấp thu Vitamin B12 nên cần cân nhắc khi dùng trên bệnh nhân kém hoặc giảm hấp thu vitamin B12.
Rabeprazole làm tăng nồng độ CgA gây ảnh hưởng đến quá trình chẩn đoán các khối u thần kinh. Vì vậy nên ngừng dùng thuốc khoảng 5 ngày trước khi đi làm xét nghiệm CgA và sử dụng lại sau sau khoảng 14 ngày điều trị bằng các thuốc ức chế bơm proton.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Triệu chứng của ung thư dạ dày - thực quản dễ nhầm với loét dạ dày - tá tràng nên cần loại trừ khả năng ung thư trước khi dùng Rabeprazole.
Giám sát bệnh nhân khi dùng thuốc duy trì trên 1 năm.
Cẩn thận khi dùng Rabeprazole thay thế các thuốc ức chế bơm proton để tránh nguy cơ xảy ra phản ứng quá mẫn chéo.
Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi vì chưa có nghiên cứu, báo cáo cụ thể về việc dùng thuốc trên đối tượng này.
Thuốc ức chế bơm proton khi dùng kéo dài trên 1 năm làm tăng nguy cơ gãy xương nên cần bổ sung đầy đủ calci và Vitamin D cho người loãng xương trong quá trình dùng thuốc.
Thuốc chống chỉ định không dùng cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.
Với phụ nữ có thai: Nghiên cứu sử dụng thuốc trên chuột và thỏ không thấy suy giảm chức năng sinh sản. Tuy nhiên chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn của thuốc với phụ nữ trong thời kỳ mang thai.
Với phụ nữ đang cho con bú: Không có nghiên cứu về sự xuất hiện của Rabeprazole natri trong sữa mẹ như tìm thấy sự có mặt của Rabeprazol trong sữa khi dùng trên chuột. Do đó không khuyến cáo dùng thuốc trong quá trình đang cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.