THÀNH PHẦN
Nhôm Hydroxyd (dưới dạng nhôm hydroxyd gel 20%) hàm lượng 300mg.
Magnesi hydroxyd (dưới dạng magnesi hydroxyd 30%) hàm lượng 400mg.
Simethicon (dưới dạng hỗn dịch simethicon 30%) hàm lượng 30mg.
Các loại tá dược vừa đủ 10ml thuốc.
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.
Số đăng ký
VD-26877-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Gelactive fort được dùng trong trường hợp:
Làm giảm các triệu chứng do tăng tiết acid dịch vị: Nóng rát ở vùng thượng vị, đầy bụng khó tiêu, ợ chua…
Hỗ trợ điều trị hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản, đầy hơi chướng bụng, rối loạn tiêu hóa, viêm loét dạ dày - tá tràng, viêm thực quản.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng Gelactive fort khuyến cáo là 1 gói/lần x 2 lần/ngày, trong đó 1 lần uống sau ăn từ 1 - 3 giờ, 1 gói uống trước ngủ. Mặt khác, có thể uống mỗi lần 1 gói khi thấy đau, liều tối đa là 4 gói/ngày.
Dùng thuốc để trung hòa acid dịch vị: Dùng liều lượng như liều dùng khuyến cáo. Đối với triệu chứng khó tiêu, rối loạn tiêu hóa thì không được dùng thuốc trên 2 tuần, trừ trường hợp được bác sĩ chỉ định và giám sát.
Viêm loét dạ dày - tá tràng: Khi hết triệu chứng thì cũng không cho thấy vết loét đã lành chưa nên sau khi thấy triệu chứng bệnh bệnh đã hết thì vẫn cần dùng thuốc trong tối thiểu 4 - 6 tuần tiếp theo.
Cách dùng
Thuốc Gelactive fort được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống nên được dùng theo đường uống.
Trước khi dùng nên lắc hỗn dịch lên, sau đó uống trực tiếp hỗn dịch thuốc.
Nên sử dụng thuốc Gelactive uống trước hay sau ăn? Để thuốc đạt hiệu quả tốt nhất, người dùng sử dụng thuốc Gelactive Fort sau khi ăn hoặc khi lên cơn đau hoặc trước khi đi ngủ.
Trong quá trình sử dụng thuốc Gelactive fort nên tuân theo đúng thông tin trên tờ hướng dẫn sử dụng hay chỉ dẫn của cán bộ y tế.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định dùng Gelactive fort cho người mẫn cảm với các thành phân của thuốc.
Chống chỉ định dùng Gelactive fort cho người bị rối loạn chuyển hóa porphyrin, người bị suy chức năng thận mức độ nặng.
Chống chỉ định dùng Gelactive fort cho người bị viêm ruột thừa, hẹp môn vị, tắc ruột, loét trực tràng, người đang thẩm tách máu.
Chống chỉ định dùng Gelactive fort cho người nhiễm độc kiềm, giảm phosphat trong máu, tăng magnesi trong máu, tiền sản giật, suy nhược cơ thể.
Chống chỉ định dùng Gelactive fort đối với trẻ dưới 6 tuổi do có thể gây ngộ độc nhôm, nhất là ở trẻ bị suy thận, trẻ bị mất nước.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng phụ khi dùng thuốc Gelactive fort gồm:
Hệ tiêu hóa: Táo bón, tiêu chảy, tắc ruột.
Đối với người bị suy chức năng thận mạn: Thiếu máu hồng cầu nhỏ, tăng magnesi trong máu, bệnh về não, trí tuệ giảm sút.
Khác: Dùng thuốc liều cao có thể gây tắc ruột.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Khi dùng thuốc Gelactive fort cùng với itraconazol, ketoconazol, Indomethacin, muối Sắt, Allopurinol, corticosteroid, phenothiazin, Digoxin, benzodiazepin thì có thể làm giảm hấp thu những thuốc này do tương tác với nhôm hydroxyd.
Khi dùng thuốc Gelactive fort cùng với Acid Ascorbic, citrat thì có thể làm tăng sự hấp thu nhôm.
Khi dùng thuốc Gelactive fort với quinidin, amphetamin thì sẽ gây giảm thải trừ và dẫn tới tăng tác dụng của những thuốc này.
Khi dùng thuốc Gelactive fort cùng indomethacin, tetracyclin thì sẽ làm giảm hấp thu và tác dụng của những thuốc này.
Thuốc Gelactive fort làm giảm acid trong dạ dày nên có thể tạo phức với một số thuốc, gây giảm hấp thu những thuốc này. Do đó, để tránh xảy ra những tương tác này thì nên dùng Gelactive fort cách 2 - 3 giờ khi dùng các thuốc khác.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi dùng Gelactive fort cho người bị suy thận, suy tim sung huyết, người bị xơ gan, phù.
Thận trọng khi dùng Gelactive fort cho người bị táo bón, tiêu chảy mạn, xuất huyết tiêu hóa, chế độ ăn ít natri, người cao tuổi.
Khi dùng Gelactive fort ở người có chế độ ăn ít phosphat có thể gây tình trạng thiếu phosphat. Để khắc phục thì cần bổ sung sữa hay những sản phẩm có chứa phosphat. Nếu điều trị kéo dài bằng Gelactive fort thì cần kiểm tra nồng độ phosphat định kỳ cho người bệnh.
Gelactie có dùng được cho Ba bầu, tuy nhiên cần thận trọng khi dùng Gelactive fort cho phụ nữ có thai, người đang cho con bú, tránh dùng thuốc liều cao và kéo dài. Khi dùng thuốc cho phụ nữ có thai thì cần theo dõi nhịp tim của thai nhi.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.