THÀNH PHẦN
Nhôm hydroxyd hàm lượng 300 mg.
Magnesi hydroxyd hàm lượng 400 mg,
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.
Số đăng ký
VD-19194-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc thường được chỉ định để hỗ trợ cải thiện các triệu chứng rối loạn hệ thống tiêu hóa mà nguyên nhân có liên quan đến việc tăng tiết Acid dịch vị.
Cải thiện triệu chứng khó tiêu, trào dịch vị, ợ chua hoặc cảm giác nóng bỏng tại vùng thượng vị.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người trưởng thành: Mỗi lần dùng 1 - 2 gói x 4 lần/ngày, dùng trước ăn 20 - 60 phút hoặc khi thấy có hiện tượng khó chịu, bệnh nhân cũng có thể dùng trước khi ngủ
Người lớn tuổi: Mỗi lần dùng 1 - 2 gói x 4 lần/ngày, dùng trước ăn 20 - 60 phút hoặc khi thấy có hiện tượng khó chịu, bệnh nhân cũng có thể dùng trước khi ngủ
Trẻ em từ 12 - 18 tuổi: Mỗi lần dùng 1 - 2 gói x 4 lần/ngày, dùng trước ăn 20 - 60 phút hoặc khi thấy có hiện tượng khó chịu, bệnh nhân cũng có thể dùng trước khi ngủ
Trẻ em từ đỉ 5 tuổi - 12 tuổi: Mỗi lần dùng 1 gói x 3 lần/ngày, dùng trước ăn 20 - 60 phút hoặc khi thấy có hiện tượng khó chịu, bệnh nhân cũng có thể dùng trước khi ngủ
Trẻ từ 2 - 5 tuổi: Mỗi lần dùng tối đa 1 gói x 3 lần/ngày, dùng trước ăn 20 - 60 phút hoặc khi thấy có hiện tượng khó chịu, bệnh nhân cũng có thể dùng trước khi ngủ
Trẻ dưới 2 tuổi: Không khuyến cáo
Cách dùng
Lắc kỹ gói thuốc trước khi uống, sử dụng theo đúng liều lượng được khuyến cáo. Nếu quên liều thuốc có thể dùng lại khi có cảm giác khó chịu, không tăng liều lên gấp đôi để bù vào liều thuốc đã quên,
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định dùng thuốc cho có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc Gelactive.
Không dùng cho bệnh nhân suy thận hoặc có hiện tượng suy nhược cơ thể một cách nghiêm trọng.
Bệnh nhân bị giảm Phosphat huyết cần tránh dùng thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Phản ứng ngứa nổi mày đay hoặc thậm chí là sốc phản vệ (tuy nhiên tình trạng này rất hiếm gặp và không rõ tần suất.
Thuốc có thể gây ra tình trạng táo bón hoặc tiêu chảy kéo dài.
Tăng Magie huyết tình trạng này thường gặp phải ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng của thận đặc biệt là khi dùng thuốc kéo dài.
Tăng nồng độ Nhôm trong máu, giảm nồng độ Phosphat trong máu kể cả với những bệnh nhân dùng thuốc kéo dài hoặc bình thường nhưng có chế độ ăn ít Phostphat. Tình trạng giảm Phostphat huyết kéo dài có thể dẫn đến tình trạng loãng xương hoặc Calci niệu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Kháng sinh Tetracyclin: Giảm hấp thu
Phenothiazin, Corticosteroid, Penicilamin: Giảm hấp thu nếu dùng đồng thời
Ketoconazol hoặc Itraconazol: Giảm hấp thu nếu dùng đồng thời
Benzodiazepin, Soniazid, Allopurinol: Giảm hấp thu nếu dùng đồng thời
Giảm hấp thu nếu dùng đồng thời : Citrat, Vitamin C
Salycilat: Magnesi hydroxyd có thể ảnh hưởng đến sự kiềm hóa nước tiểu do đó có thể làm thay đổi quá trình bài tiết của Salycilat
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Nhôm Hydroxyd dùng kéo dài có thể gây ra tình trạng táo bón còn việc sử dụng liều cao Magie có thể có thể kiến đường ruột giảm vận động. Trong trường hợp dùng liều cao và kéo dài làm tăng nguy cơ tắc nghẽn ruột nguy cơ này có thể tăng lên ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận hoặc người lớn tuổi.
Nhôm hydroxyd không được hấp thu tại ruột do đó tác dụng không mong muốn toàn thân rất hiếm gặp.
Ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận nồng độ của Nhôm và Magie có thể bị tăng cao, do đó khi dùng thuốc kéo dài có thể tăng nguy cơ suy giảm trí nhớ, giảm tiểu cầu hoặc gây thiếu máu.
Không nên sử dụng thuốc chứa Nhôm hydroxyd cho những bệnh nhân bị chẩn đoán là rối loạn chuyển hóa Porphyrin.
Ở trẻ em việc dùng thuốc có thể tăng nguy cơ tăng Magie huyết.
Phụ nữ mang thai: Không có nghiên cứu chứng minh tính an toàn khi dùng thuốc cho nhóm đối tượng này, do đó cần tránh dùng thuốc trong giai đoạn này trừ khi có chỉ định từ bác sĩ.
Bà mẹ cho con bú: Việc sử dụng có thể được cân nhắc khi cần thiết.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.