NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

FORLAX 4g Kids



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN

Macrogol 4000 (4g)

Số đăng ký

300100126124

CÔNG DỤNG

Chỉ định

Thuốc Forlax 4g chỉ định điều trị trong trường hợp:

Điều trị táo bón triệu chứng ở trẻ em từ 6 tháng đến 8 tuổi.

Trước khi điều trị nên loại trừ các rối loạn thực thể, đặc biệt là trẻ em dưới 2 tuổi. Thuốc Forlax 4g chỉ là biện pháp điều trị táo bón tạm thời kết hợp với chế độ ăn thích hợp và lối sống hợp vệ sinh, điều trị tối đa là 3 tháng.

Nếu triệu chứng vẫn còn mặc dù đã thực hiện chế độ ăn thích hợp và lối sống hợp vệ sinh, nên tìm và điều trị nguyên nhân.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Liều dùng

Từ 6 tháng đến 1 tuổi: 1 gói/ngày.

Từ 1 tuổi đến 4 tuổi: 1 đến 2 gói/ngày.

Từ 4 đến 8 tuổi: 2 đến 4 gói/ngày.

Liều hàng ngày nên được điều chỉnh theo đáp ứng lâm sàng.

Thuốc Forlax 4g có hiệu quả trong vòng 24 đến 48 giờ sau khi uống.

Cách dùng

Bột thuốc trong mỗi gói nên được hòa tan trong khoảng 50 ml nước trước khi sử dụng.

Trong trường hợp sử dụng 1 gói/ngày, thuốc nên được uống vào buổi sáng.

Trong trường hợp sử dụng trên 1 gói/ngày, nên chia sáng tối để sử dụng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Thuốc Forlax 4g chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Bệnh viêm ruột nặng (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) hoặc phình đại tràng nhiễm độc.

Thủng đường tiêu hóa hoặc có nguy cơ thủng đường tiêu hóa.

Tắc ruột hoặc nghi ngờ tắc ruột, hẹp ruột triệu chứng.

Hội chứng đau bụng không rõ nguyên nhân.

Nhạy cảm với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

TÁC DỤNG PHỤ

Rối loạn tiêu hóa

Thường xuyên: Đau bụng; Tiêu chảy*

Không thường xuyên: Nôn; Chướng bụng, buồn nôn

Rối loạn hệ miễn dịch

Không biết: Quá mẫn (sốc phản vệ, phù mạch, mề đay, nổi ban, ngứa)

* Tiêu chảy có thể gây nên đau quanh hậu môn.

Ở người lớn, các tác dụng không mong muốn sau được ghi nhận từ các nghiên cứu lâm sàng và dữ liệu hậu mãi:

Những rối loạn dạ dày - ruột:

Không thường xuyên: Cảm giác cần đi tiêu cấp, đi tiêu không tự chủ.

Những rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa:

Không biết: Rối loạn điện giải (giảm natri máu, giảm kali máu) và/hoặc mất nước, đặc biệt ở người già.

Những rối loạn hệ miễn dịch:

Không biết: Ban đỏ.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Một số thuốc có thể giảm hấp thu thoáng qua khi sử dụng cùng với Forlax, đặc biệt là các thuốc có khoảng điều trị hẹp hoặc thời gian bán thải ngắn như digoxin, các thuốc chống động kinh, kháng đông coumarin và các thuốc ức chế miễn dịch, có thể bị giảm tác dụng.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 

Dữ liệu về hiệu quả trên trẻ em dưới 2 tuổi đã được thu thập trên số lượng bệnh nhân hạn chế.

Điều trị táo bón với bất kỳ thuốc nào đều nên kết hợp với lối sống và chế độ ăn lành mạnh, ví dụ:

Chế độ ăn nhiều chất lỏng và chất xơ.

Hoạt động thể lực thích hợp và luyện tập phản xạ của ruột.

Trước khi điều trị nên loại trừ các rối loạn thực thể.

Sau khi điều trị 3 tháng, đánh giá lâm sàng kỹ lưỡng về tình trạng bón nên được thực hiện.

Thuốc chứa Macrogol (PEG) (polyethylene glycol). Các trường hợp phản ứng quá mẫn (sốc phản vệ, phù mạch, mày đay, phát ban, ngứa, ban đỏ) với những thuốc chứa Macrogol (PEG) (polyethylene glycol) đã được báo cáo.

Thuốc chứa sulfur dioxide, đây là chất có thể gây phản ứng quá mẫn và có thể hệ quả.

Thuốc này chứa sorbitol. Không dùng thuốc cho bệnh nhân không dung nạp fructose (bệnh di truyền hiếm gặp).

Trong trường hợp bị tiêu chảy, thận trọng ở bệnh nhân có xu hướng rối loạn điện giải (người già, bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận hoặc bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu) và cân nhắc việc điều chỉnh điện giải.

Đã ghi nhận được các trường hợp hít vào phế quản khi đưa lượng lớn polyethylene glycol và chất điện giải vào cơ thể qua ống thông mũi dạ dày. Những trẻ em thiếu niên thần kinh có rối loạn chức năng vùng miệng đặc biệt có nguy cơ xảy ra.

Forlax không chứa nhiều đường và polyol và có thể kê đơn cho bệnh nhân tiểu đường hoặc bệnh nhân đang trong chế độ ăn kiêng không galactose.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai

Những nghiên cứu trên động vật cho thấy không có tác động trực tiếp hay gián tiếp đối với độc tính sinh sản.

Dữ liệu về việc sử dụng Forlax ở phụ nữ mang thai còn hạn chế (dưới 300 trường hợp).

Không thấy tắc động trong khỉ mang thai, vì sự phơi nhiễm toàn thân với Forlax là không đáng kể. Forlax có thể sử dụng trong khi mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Không có dữ liệu về sự bài tiết của Forlax vào sữa me.

Không thấy tác động trên trẻ được nuôi bằng sữa mẹ vì phơi nhiễm toàn thân của phụ nữ cho con bú với Macrogol (PEG) 4000 là không đáng kể. Forlax có thể dùng trong giai đoạn cho con bú.

Khả năng sinh sản

Không có nghiên cứu nào của Forlax được thực hiện, tuy nhiên Macrogol (PEG) 4000 được hấp thu không nhiều do đó được cho là không có tác động đến khả năng sinh sản.

BẢO QUẢN

Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.