THÀNH PHẦN
Famotidin 40 mg.
Tá dược (Lactose, tinh bột biến tính, avicel, PVP K30, natri laurylsulfat, sodium starch glycolat, magnesi stearat, talc, HPMC, PEG 6000, titan dioxyd, màu cam E110, oxyd sắt vàng) vừa đủ 1 viên.
Số đăng ký
893110874424
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Fatodin 40 được sử dụng trong các trường hợp sau:
Loét dạ dày cấp tính lành tính, loét tá tràng cấp tính.
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
Bệnh lý tăng tiết đường tiêu hoá (Zollinger - Ellison, đa u tuyến nội tiết).
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Fatodin 40 được dùng theo đường uống.
Thời điểm phù hợp nhất để dùng thuốc là uống vào giờ đi ngủ. Có thể uống thuốc bằng nước lọc hoặc với một cốc nước đun sôi để nguội đều được.
Uống cả viên Fatodin 40 chứ không nhai, không bẻ viên.
Liều dùng
Loét dạ dày cấp tính lành tính: Uống 1 viên/lần/ngày, sử dụng vào giờ đi ngủ.
Loét tá tràng cấp tính: Uống 1 viên/lần/ngày, sử dụng vào giờ đi ngủ. Kéo dài 4 - 8 tuần.
Viêm thực quản có trợt loét kèm theo trào ngược: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, cho tới 12 tuần.
Các bệnh lý tăng tiết dịch vị (Zollinger - Ellison, đa u tuyến nội tiết): Liều khởi đầu khuyến cáo: ½ viên/lần/6 giờ. Có thể nâng liều tới 160 mg/ lần/6 giờ cho một số người có hội chứng Zollinger - Ellison nặng, dùng đồng thời thuốc chống acid nếu cần.
Bệnh nhân bị suy thận (hệ số thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút): khoảng cách dùng thuốc phải kéo dài tới 36 - 48 giờ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Bên cạnh các tác dụng của thuốc, bệnh nhân khi chữa trị bằng thuốc Fatodin 40 cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:
Thường gặp: nhức đầu, chóng mặt, táo bón, tiêu chảy.
Ít gặp: sốt, mệt mỏi, suy nhược, loạn nhịp, vàng da ứ mật, enzyme gan bất thường, buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu ở bụng, khô miệng, choáng phản vệ, phù mạch, phù mắt, phù mặt, mày đay, phát ban, kích động, trầm cảm lo âu, suy giảm tình dục, dị cảm, mất ngủ, ngủ gà, co thắt phế quản, mất vị giác, ù tai,...
Hiếm gặp: Blốc nhĩ thất, đánh trống ngực, giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu toàn thể, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, hoại tử da nhiễm độc, rụng tóc, trứng cá, ngứa, khô da, đỏ ửng, liệt dương, vú to ở đàn ông.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thức ăn làm tăng nhẹ và thuốc kháng acid làm giảm nhẹ sinh khả dụng của Famotidin nhưng không ảnh hưởng quan trọng đến tác dụng lâm sàng.
Khác với cimetidin và ranitidin, Famotidin không ức chế chuyển hoá hệ enzym gan cytochrom P450.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi sử dụng thuốc đối với bệnh nhân bị suy thận, nên giảm liều hoặc tăng thời gian các liều.
Sử dụng thuốc sau 2 tuần mà tình trạng bệnh không giảm hoặc thay đổi thì cần liên hệ ngay với bác sĩ để thay thế thuốc điều trị.
Đọc kỹ tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng thuốc.
Phụ nữ có thai: Trên báo cáo thực nghiệm cho biết thuốc không gây hại đối với thai nhi, tuy nhiên vẫn nên cẩn thận khi sử dụng thuốc. Nếu cần chỉ sử dụng khi thật cần thiết.
Bà mẹ đang cho con bú: Thuốc bài tiết được qua sữa mẹ. Vì vậy trong giai đoạn sử dụng thuốc cần ngưng cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.