NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

FARESO 40



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Esomeprazole với hàm lượng 40mg 
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng viên nén bao tan trong ruột.
Số đăng ký
VN-19097-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc có tác dụng chữa trị viêm sướt thực quản nguyên nhân do trào ngược dạ dày- thực quản.
Thuốc được dùng trong điều trị liên tục viêm thực quản, hạn chế tối đa trường hợp tái phát.
Thuốc được dùng trong trường hợp chữa trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
Thuốc có thể sử dụng cùng với 1 liệu trình khác để tiêu diệt vi khuẩn H.P
Thuốc có thể làm lành vết loét dạ dày, hoặc dự phòng viêm loét dạ dày nguyên nhân do dùng thuốc NSAIDs.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Đối với trường hợp viêm xước thực quản do trào ngược: Dùng thuốc liên tục trong 4 tuần, mỗi ngày dùng 40mg Esomeprazole. Nếu bệnh không khỏi hẳn sau 4 tuần thì bệnh nhân nên tiếp tục sử dụng thuốc trong 4 tuần tiếp theo.
Đối với trường hợp điều trị liên tục để tránh tái phát viêm thực quản do trào ngược: Mỗi ngày dùng 1 liều, mỗi liều tương ứng với 20mg Esomeprazole.
Đối với trường hợp điều trị bệnh trào ngược dạ dày-thực quản: Mỗi ngày dùng 1 lần, mỗi lần dùng 20mg Esomeprazole. Sau khi dùng thuốc được 4 tuần mà bệnh vẫn chưa kiểm soát được, người bệnh nên dùng các biện pháp chuẩn đoán kĩ hơn.
Trường hợp làm lành vết loét dạ dày cho người dùng thuốc NSAIDs: Điều trị liên tục trong 4-8 tuần, mỗi ngày dùng 1 lần, mỗi lần dùng 20mg Esomeprazole.
Trường hợp phòng chống viêm loét dạ dày tá tràng cho người dùng thuốc NSAIDs: mỗi ngày dùng 1 lần, mỗi lần dùng 20mg Esomeprazole.
Phác đồ thích hợp để kết hợp với thuốc để điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do vi khuẩn H.P: Dùng 20mg Nexium kết hợp với 1g Amoxicillin và 500mg Clarithromycin tương ứng với 1 liều, dùng liên tục trong 1 tuần, mỗi ngày dùng 2 liều như trên.
Phác đồ thích hợp để kết hợp với thuốc để ngăn chặn tái phát viêm loét dạ dày tá tràng do nhiễm H.P: tương tự như phác đồ điều trị viêm loét dạ dày do H.P
Cách dùng
Thuốc Fareso 40 được bào chế dạng viên nén bao tan trong ruột nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng cách nuốt trực tiếp viên thuốc, có thể nuốt cùng 1 chút nước.
Bênh nhân không nên nằm khi uống thuốc.
Người bệnh không nên vận động mạnh trong khoảng ít nhất nửa tiếng đến 1 tiếng sau khi sử dụng thuốc.
Uống thuốc trước khi ăn 1 tiếng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Thuốc Fareso 40 khi vào cơ thể có thể gây ra 1 số các tác dụng phụ không mong muốn:
Đau đầu, chóng mặt.
Các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy.
Các phản ứng dị ứng như ngứa ngáy, nổi ban,...
Bệnh nhân cần thông báo cho bác sĩ sớm nhất có thể về các thay đổi bất thường của cơ thể sau khi dùng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trong quá trình hấp thu và đào thải thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Fareso 40 với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác trong cơ thể như:
Diazepam.
Imipram.
Clomipramine.
Phenytoin.
Vì vậy, bệnh nhân nên cung cấp cho bác sĩ danh sách về các thuốc, thực phẩm đang dùng ở thời điểm hiện tại để bác sĩ có thể đưa ra được lời khuyên và liệu trình tối ưu nhất, phòng tránh hoặc giảm thiểu các tương tác thuốc ngoài ý muốn.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như sau:
Lưu ý đến hạn sử dụng và thể trạng bên ngoài của thuốc. Khi thấy thuốc có biểu hiện lạ như đổi màu, có mùi lạ,.. hay hết hạn sử dụng thì người dùng không được tiếp tục sử dụng thuốc.
Bệnh nhân cần chắc chắn rằng mình không bị bệnh u ác tình trước khi sử dụng thuốc, vì thuốc có thể làm mờ các triệu chứng của u ác tính dẫn đến việc chậm phát hiện bệnh.
Thuốc Fareso 40 là thuốc kê đơn nên bệnh nhân không tự ý sử dụng khi chưa có sự cho phép của bác sĩ.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Cân nhắc khi sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và đang nuôi con bằng sữa, chỉ sử dụng thuốc khi lợi ích của thuốc vượt trội so với rủi ro. Khi sử dụng thuốc cho những người thuộc nhóm đối tượng này cần có sự chỉ dẫn và theo dõi sát sao của bác sĩ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.