THÀNH PHẦN
Esomeprazol………………40 mg.
Tá dược…………vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim tan trong ruột
Số đăng ký
VN-19701-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Ngừa tái phát trên bệnh nhân đã từng bị viêm thực quản.
Dùng trong bệnh GERD.
Đối tượng viêm thực quản do bị trào ngược.
Diệt vi khuẩn HP (dùng phối hợp các thuốc khác theo phác đồ).
Giúp lành thương do loét dạ dày-tá tràng có HP và ngừa bệnh tái lại.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Nuốt trọn viên thuốc Esotrax 40, không nhai, không nghiền. Đối với trường hợp khó nuốt, có thể hòa viên thuốc với một chút nước lọc, chờ phân tán rồi uống ngay.
Esomeprazole có thể bị giảm hấp thu khi dùng cùng đồ ăn, vì vậy thời điểm phù hợp nhất để uống thuốc Esotrax 40 trước khi ăn khoảng 1 giờ hoặc khi bụng đói.
Liều dùng
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Dị ứng với các thành phần (hoạt chất, tá dược) có trong thuốc này.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Đau đầu, tiêu chảy, táo bón, nôn, đầy bụng
Ít gặp: Ban da, mẩn ngứa, khô miệng, váng đầu
Hiếm gặp: Sốc phản vệ, phù mạch
TƯƠNG TÁC THUỐC
Esomeprazole-Thuốc phụ thuộc pH: Tăng/Giảm hấp thu các thuốc phụ thuộc vào pH: Esomeprazole-Clarithromycin Tăng nồng độ Esomeprazole
Esomeprazole-Thuốc chuyển hóa bằng CYP2C19 (diazepam, Phenytoin, citalopram…): Làm tăng nồng độ các thuốc chuyển hóa bằng CYP2C19
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc Esotrax 40 trước khi dùng.
Theo dõi nghiêm ngặt trên các bệnh nhân cần dùng Esomeprazole trong thời gian dài.
Khi ít nhất một triệu chứng bất thường (khó nuốt, giảm cân không chủ ý, thổ huyết), phải loại trừ khả năng bị loét dạ dày-tá tràng hoặc bệnh thận ác tính vì Esomeprazole sẽ gây ảnh hưởng (làm chậm) quá trình chẩn trị do bản thân nó sẽ làm giảm các biểu hiện bất thường trên khi người bệnh bắt đầu sử dụng.
Cần chú ý các tương tác có thể xảy khi khi phối hợp phác đồ 3 thuốc để điều trị khuẩn HP.
Người không dung nạp Fructose, hấp thu kém glucose-galactose không nên dùng Esotrax 40.
Vận hành xe, máy móc: Chưa có phản hồi.
Lưu ý khi sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Cần cân nhắc khi dùng thuốc trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú do chưa có đầy đủ báo cáo lâm sàng về độ an toàn cho mẹ và bé trong trường hợp này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.