THÀNH PHẦN
Esomeprazole hàm lượng 40 mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột.
Số đăng ký
VD-26511-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Esomeprazol 40-HV được chỉ định cho các trường hợp:
Người bị hội chứng trào ngược dạ dày và thực quản.
Người bị loét dạ dày và tá tràng.
Phối hợp cùng thuốc kháng sinh trong điều trị hoặc dự phòng tái phát bệnh loét dạ dày và tá tràng do Hp.
Điều trị và phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng do các thuốc chống viêm không steroid gây nên.
Tăng tiết acid dạ dày như hội chứng Zolliger-Ellison.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Tùy từng trường hợp bệnh cụ thể sẽ có những mức liều khác nhau:
Hội chứng trào ngược dạ dày và thực quản
Liều khởi đầu là 20 - 40mg/ngày., sử dụng kéo dài từ 4 - 8 tuần hoặc có thể kéo dài hơn khi bệnh chưa khỏi hẳn.
Trong các trường hợp để duy trì hoặc bệnh không có dấu hiệu của xói mòn thực quản thì có thể dùng liều 20mg/ngày.
Loét dạ dày tá tràng có H.pylori: Trong liệu pháp điều trị này, dùng kết hợp với Amoxicillin và Clarithromycin thì liều của Esomeprazol là 20mg x 2 lần/ngày x 7 ngày hoặc 40 mg x 1 lần/ngày x 10 ngày.
Loét dạ dày và tá tràng do các thuốc chống viêm phi streroid: Liều 20 - 40 mg x 1 lần/ngày, điều trị trong 6 tháng.
Tăng tiết acid dạ dày và hội chứng Zollinger-Ellison
Liều khởi đầu: 40 mg/ lần x 2 lần/ngày.
Tùy vào cơ địa có thể tăng liều đến mức phù hợp. Các dữ liệu lâm sàng cho thấy đa số mọi người dùng mức liều 80 - 160mg/ngày là kiểm soát đươc các triệu chứng của bệnh. Với mức liều trên 80mg/ngày thì chia làm 2 lần dùng.
Bệnh nhân suy thận: Ở mức độ từ nhẹ đến vừa thì không cần hiệu chỉnh liều. Cần theo dõi thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân bị suy thận nặng.
Bệnh nhân suy gan: Bệnh nhân suy gan mức độ từ nhẹ đến vừa không cần hiệu chỉnh liều. Trên người bị suy gan nặng thì mức liều không vượt quá 20 mg/ngày.
Trẻ trên 12 tuổi: Trong điều trị hội chứng trào ngược dạ dày và thực quản thì mức liều là 40mg/lần/ngày, điều trị trong 4 tuần hoặc có thể kéo dài hơn nếu chưa khỏi hẳn.
Trẻ dưới 12 tuổi: Không nên sử dụng do chưa có dữ liệu lâm sàng.
Cách dùng
Dùng thuốc đúng liều lượng và chỉ dẫn mà bác sĩ kê.
Uống cả viên thuốc mà không nhai hay nghiền nhỏ.
Sử dụng thuốc trước bữa ăn sẽ giúp đảm bảo sinh khả dụng cũng như là hiệu quả của thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Esomeprazol 40-HV cho đối tượng bị mẫn cảm với Esomeprazol, các benimidazol hay bất kì thành phần nào của thuốc.
Không kết hợp cùng các thuốc nelfinavir và atazanavir.
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc có khả năng hấp thu phụ thuộc vào độ pH dạ dày như ketoconazol, Digoxin, muối sắt: Ảnh hưởng tới sinh khả dụng của thuốc.
Clarithromycin và amoxicillin: Làm tăng nồng độ esomeprazole và 14-hydroxyclarithromycin.
Các thuốc chuyển hóa bởi enzym cytochrom P450 và isoenzyme CYP2C19.
Diazepam: Khi dùng liều 30 mg esomeprazole làm giảm 45% Độ thanh thải của Diazepam.
Saquinavir: Tăng nồng độ Saquinavir trong máu.
Nelfinavir và Atazanavir: Giảm nồng độ Nelfinavir và Atazanavir trong máu.
Clopidogrel: Giảm hoạt tính của Clopidogrel.
Cilostazol và các chất chuyển hóa của nó: Tăng nồng độ của Cilostazol.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần loại bỏ khả năng ung thư dạ dày trước khi dùng thuốc bởi có thể làm mờ đi các dấu hiệu của bệnh và ảnh hưởng đến chẩn đoán.
Thận trọng khi dùng trên các đối tượng bệnh gan, phụ nữ có thai và mẹ đang cho con bú.
Dùng thuốc kéo dài có thể gây tăng nguy cơ nhiễm khuẩn và teo dạ dày.
Dùng thuốc kéo dài trên 1 năm, gây ảnh hưởng đến khả năng hấp thu calci và Vitamin D và có thể dẫn đến tăng nguy cơ gãy xương chậu, cột sống, xương cổ tay.
Thận trọng khi sử dụng trên các bệnh nhân bị tiểu đường.
Phụ nữ có thai: Các nghiên cứu cho thấy thuốc không ảnh hưởng tới sự phát triển của thai nhi. Tuy nhiên, chỉ nên sử dụng thuốc khi thật cần thiết và cần có sự chỉ định của bác sĩ.
Mẹ cho con bú: Khuyến cáo không sử dụng thuốc cho các mẹ đang cho con bú. Khi cần thiết dùng thuốc thì nên cân nhắc cho trẻ ngừng bú để đảm bảo an toàn.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Esomeprazol 40-HV có thể gây một ở một số đối tượng các triệu chứng của nhức đầu, chóng mặt, choáng váng. Do đó, nên thận trọng khi sử dụng thuốc trên đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.