THÀNH PHẦN
Esomeprazol 40mg
Số đăng ký
VD-34283-20
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Esomeprazol 40 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Người lớn:
Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD):
Viêm thực quản do trào ngược.
Phòng ngừa tái phát đối với bệnh nhân viêm thực quản đã được điều trị ổn định.
Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD).
Dùng kết hợp trong phác đồ điều trị Helicobacter pylori:
Chữa lành loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori.
Phòng ngừa tái phát loét dạ dày-tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori.
Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm non-steroid (NSAID) liên tục:
Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID.
Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.
Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.
Trẻ em từ 12 tuổi trở lên:
Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD):
Viêm thực quản do trào ngược.
Phòng ngừa tái phát đối với bệnh nhân viêm thực quản đã được điều trị ổn định.
Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD).
Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Uống cả viên với nước.
Liều dùng
Người lớn
Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD):
Viêm thực quản do trào ngược: Uống 1 viên Esomeprazol 40, ngày 1 lần trong 4 tuần. Dùng tiếp 4 tuần nữa khi thực quản chưa được chữa lành hoặc ở người có triệu chứng mãn tính.
Phòng ngừa tái phát đối với bệnh nhân viêm thực quản đã được điều trị ổn định: Uống 1 viên Esomeprazol 20, ngày 1 lần.
Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD): Uống 1 viên Esomeprazol 20, ngày 1 lần ở bệnh nhân không bị viêm thực quản. Nếu không kiểm soát được triệu chứng sau 4 tuần, bệnh nhân nên được thăm dò cận lâm sàng kỹ hơn để xác định chẩn đoán. Khi đã kiểm soát được triệu chứng, có thể duy trì 1 viên Esomeprazol 20, ngày 1 lần. Ở người lớn có thể sử dụng ở chế độ điều trị khi cần thiết với liều 20mg, 1 lần/ngày. Ở những bệnh nhân trào ngược dạ dày-thực quản (GERD) đang sử dụng NSAID có nguy cơ phát triển loét dạ dày-tá tràng, không khuyến cáo kiểm soát triệu chứng bằng chế độ điều trị khi cần thiết.
Dùng kết hợp trong phác đồ điều trị diệt khuẩn Helicobacter pylori:
Chữa lành loét tá tràng có nhiễm Helicobacter pylori
Phòng ngừa tái phát loét dạ dày-tá tràng ở bệnh nhân loét có nhiễm Helicobacter pylori.
1 viên Esomeprazol 20, 1g amoxicilin và 500mg clarithromycin, 2 lần/ngày, trong 7 ngày.
Bệnh nhân cần điều trị bằng thuốc kháng viêm non-steroid (NSAID) liên tục:
Chữa lành loét dạ dày do dùng thuốc NSAID: Liều thông thường 1 viên Esomeprazol 20, 1 lần/ngày. Thời gian điều trị là 4-8 tuần.
Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng kết do dùng thuốc NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ: 1 viên Esomeprazol 20, 1 lần/ngày.
Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison:
Liều khởi đầu: Uống 1 viên Esomeprazol 40, 2 lần/ngày. Sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của từng bệnh nhân và tiếp tục điều trị theo đúng chỉ định. Các dữ liệu lâm sàng cho thấy phần lớn bệnh nhân được kiểm soát với esomeprazol liều từ 80-160mg/ngày. Khi liều hàng ngày lớn hơn 80mg, nên chia liều 2 lần/ngày.
Đối tượng đặc biệt
Người suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở người suy thận. Do ít kinh nghiệm về việc dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng, nên thận trọng với những bệnh nhân này (xem đặc tính dược động học).
Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân tổn thương gan ở mức độ từ nhẹ đến trung bình. Ở bệnh nhân suy gan nặng, không nên dùng quá liều tối đa là 1 viên Esomeprazol 20.
Người cao tuổi: Không cần thiết điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
Trẻ từ 12 tuổi trở lên:
Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD):
Viêm thực quản do trào ngược: 1 viên Esomeprazol 40, 1 lần/ngày, uống trong 4 tuần. Dùng tiếp 4 tuần nữa khi thực quản chưa được chữa lành hoặc ở người có triệu chứng mãn tính.
Phòng ngừa tái phát đối với bệnh nhân viêm thực quản đã được điều trị ổn định: Uống 1 viên Esomeprazol 20, ngày 1 lần.
Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày-thực quản (GERD): Uống 1 viên Esomeprazol 20, 1 lần/ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản. Nếu không kiểm soát được triệu chứng sau 4 tuần, bệnh nhân nên thăm dò cận lâm sàng kỹ hơn để xác định chẩn đoán. Khi đã kiểm soát được triệu chứng, có thể duy trì 1 viên Esomeprazol 20, ngày 1 lần.
Điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori:
Khi chọn lựa kết hợp điều trị phù hợp, nên xem xét các hướng dẫn của quốc gia, vùng và địa phương về sự đề kháng của vi khuẩn, thời gian điều trị (thông thường là 7 ngày nhưng có khi đến 14 ngày) và sử dụng chất kháng khuẩn phù hợp. Quá trình điều trị nên được theo dõi bởi chuyên viên y tế.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Esomeprazol 40 chống chỉ định trong các trường hợp sau:Bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất esomeprazol, các dẫn chất benzimidazol hay bất cứ thành phần nào của thuốc.Không nên dùng đồng thời với nelfinavir (xem tương tác thuốc).TÁC DỤNG PHỤ
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.
Voriconazol ức chế cả hai enzym CYP2C19 và CYP3A4 tăng AUC của omeprazol lên 280%. Thường không yêu cầu điều chỉnh liều trong cả hai trường hợp này. Tuy nhiên, nên xem xét điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nặng và được chỉ định điều trị thời gian dài.Thuốc cảm ứng enzym CYP2C19 hoặc CYP3A4: Thuốc cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 hoặc cả hai (như rifampicin và cỏ St.John's) có thể giảm nồng độ esomeprazol huyết thanh do tăng chuyển hóa esomeprazol.Trẻ em: Tương tác thuốc chỉ được thực hiện nghiên cứu ở người lớn.LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Vui lòng xem thêm các thông tin về thuốc trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đính kèm sản phẩm.Cần rất thận trọng khi dùng thuốc cho người bệnh trong các trường hợp sau:Khi có sự hiện diện bất kỳ một triệu chứng báo động nào (như là giảm cân đáng kể không chủ ý, nôn tái phát, khó nuốt, nôn ra máu hay đại tiện phân đen) và khi nghi ngờ hoặc bị loét dạ dày, nên loại trừ bệnh lý ác tính vì điều trị bằng esomeprazol có thể làm giảm triệu chứng và làm chậm trễ việc chẩn đoán.Điều trị thời gian dài: Hơn một năm, nên được theo dõi thường xuyên.Theo chế độ điều trị khi cần thiết: Nên liên hệ với bác sĩ (hoặc nhân viên y tế) nếu thấy triệu chứng thay đổi.Diệt Helicobacter pylori: Khi chỉ định esomeprazol để diệt Helicobacter pylori, tương tác có thể xảy ra với phác đồ điều trị 3 thuốc. Clarithromycin là chất ức chế mạnh CYP3A4, vì vậy nên xem xét chống chỉ định và tương tác thuốc đối với Clarithromycin khi dùng phác đồ điều trị 3 thuốc ở bệnh nhân đang dùng các thuốc khác chuyển hóa qua CYP3A4 như cisaprid.Nhiễm khuẩn tiêu hóa: Điều trị bằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do Salmonella và Campylobacter.Sự hấp thu vitamin B12: Esomeprazol cũng như tất cả thuốc kháng acid khác, có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 do giảm hoặc thiếu acid hydroclorid. Nên cân nhắc điều trị ở bệnh nhân nhẹ cân hoặc có yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn.Thiếu magnesi máu: Vài trường hợp giảm magnesi máu nặng được báo cáo ở bệnh nhân điều trị với thuốc ức chế bơm proton như esomeprazol trong ít nhất 3 tháng và đa số các trường hợp sau khi điều trị 1 năm. Biểu hiện thiếu magnesi máu nghiêm trọng như mệt mỏi, co cứng cơ, mê sảng, co giật, chóng mặt, loạn nhịp tim có thể xảy ra nhưng khởi phát âm thầm và bị bỏ qua. Hầu hết các bệnh nhân, chứng thiếu magnesi máu được cải thiện sau khi bổ sung magnesi và ngừng sử dụng thuốc ức chế bơm proton.Đối với bệnh nhân cần điều trị lâu dài hoặc dùng đồng thời thuốc ức chế bơm proton với digoxin hoặc các thuốc gây hạ magnesi máu (như thuốc lợi tiểu), nên cân nhắc định lượng nồng độ magnesi trong máu trước khi bắt đầu điều trị với thuốc ức chế bơm proton và xét nghiệm định kỳ trong thời gian điều trị.Nguy cơ gãy xương: Sử dụng các thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao và trong thời gian dài (>1 năm), có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương sống, chủ yếu xảy ra ở bệnh nhân cao tuổi hoặc khi có các yếu tố nguy cơ khác. Các nghiên cứu quan sát cho thấy các thuốc ức chế bơm proton làm tăng nguy cơ gãy xương từ 10-40%. Một phần trong mức tăng này có thể do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương nên được bổ sung vitamin D và calci thích hợp.Tổn thương da dạng lupus ban đỏ bán cấp (SCLE): Thuốc ức chế bơm proton ít liên quan đến các trường hợp tổn thương da dạng lupus ban đỏ bán cấp. Nếu tổn thương xảy ra, đặc biệt là ở vùng da tiếp xúc với ánh nắng và nếu kèm theo đau khớp, nên gặp bác sĩ hoặc nhân viên y tế cân nhắc dừng esomeprazol.Phối hợp với các thuốc khác: Không nên dùng đồng thời esomeprazol với atazanavir (xem phần tương tác thuốc). Nếu bắt buộc phải kết hợp atazanavir với thuốc ức chế bơm proton, khuyến nghị theo dõi chặt chẽ trên lâm sàng khi phối hợp có sự tăng liều của atazanavir đến 400mg, với ritonavir đến 100mg; không nên dùng quá liều esomeprazol 20mg.Esomeprazol là chất ức chế CYP2C19, khi bắt đầu hay kết thúc điều trị với esomeprazol, nên xem xét nguy cơ tương tác thuốc với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19. Trong một tương tác được quan sát giữa clopidogrel và esomeprazol (xem phần tương tác thuốc). Sự liên quan trên lâm sàng của tương tác này chưa được xác định. Nên thận trọng, không khuyến cáo dùng đồng thời esomeprazol và clopidogrel.Khi cần thiết chỉ định esomeprazol trong điều trị, nên xem xét khả năng tương tác với thuốc khác dựa trên sự dao động nồng độ esomeprazol trong huyết tương (xem phần tương tác thuốc).Tương tác với các xét nghiệm: Tăng nồng độ Chromogranin A (CgA), có thể ảnh hưởng đến xét nghiệm tầm soát khối u thần kinh nội tiết. Để tránh ảnh hưởng này, nên ngừng điều trị với esomeprazol ít nhất 5 ngày trước khi định lượng CgA (xem phần dược lực học).Nếu mức CgA và gastrin không ở giới hạn bình thường sau lần xét nghiệm đầu tiên, nên lặp lại xét nghiệm 14 ngày sau khi ngừng điều trị với thuốc ức chế bơm proton.Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy mócEsomeprazol ít ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Các tác dụng phụ bao gồm chóng mặt (ít gặp) và nhìn mờ (hiếm gặp) có thể xảy ra (xem phần tác dụng không mong muốn của thuốc). Nếu xảy ra các phản ứng này, bệnh nhân không nên lái xe hoặc sử dụng máy móc.Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con búSử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Chưa có đầy đủ dữ liệu lâm sàng trên phụ nữ có thai. Khi dùng dạng hỗn hợp đồng phân racemic của omeprazol, dữ liệu trên số lượng lớn phụ nữ có thai dùng thuốc không gây dị tật và độc tính trên bào thai. Các nghiên cứu sử dụng esomeprazol trên động vật không chỉ ra tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên sự phát triển phôi thai bào thai. Nghiên cứu trên động vật với hỗn hợp racemic cũng cho kết quả tương tự. Nên thận trọng khi chỉ định cho phụ nữ mang thai.Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Chưa biết esomeprazol có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Chưa đủ thông tin về ảnh hưởng của esomeprazol ở trẻ mới sinh/trẻ nhỏ. Không nên dùng esomeprazol khi đang cho con bú.