NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

DUHUZIN 20



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Esomeprazol 20 mg
(Dưới dạng Esomeprazol magnesi dihydrat pellet 8,5%)
Số đăng ký
VD-22250-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Esomeprazol được chỉ định cho những trường hợp sau:
- Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
- Loét dạ dày - tá tràng
- Phòng và điều trị loét dạ dày do dùng NSAID
- Hội chứng Zollinger - Ellison
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
* Người lớn và trẻ ≥ 18 tuổi:
- Viêm xước thực quản do trào ngược: 2 viên/ngày trong 4 tuần. Nên điều trị thêm 4 tuần nữa đối với bệnh nhân viêm thực quản chưa được chữa lành hay vẫn có triệu chứng dai dẳng.
- Chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): 1 viên/ ngày ở bệnh nhân không bị viêm thực quản.
- Loet đạ dây - tá tràng: liêu 1 - 2 viên/ ngày, uống trong 4 -8 tuân
- Phòng và điêu trị loét dạ dày - tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori: kêt hợp với phác đồ kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori: 1 viên/ lần x
2 lần/ ngày trong 7-10 ngày.
- Phòng và điều trị loét dạ dày do dùng NSAID: dùng 1 viên/ngày, trong 4- 8
- Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison: khởi đầu 2 viên/ngày, sau đó điều chinh theo đáp ứng. Phần lớn bệnh nhân được kiểm soát với liều 4-8 viên/ngày, chia 2
* Người cao tuổi, suy thận, suy gan nhẹ đến trung bình: không cần điều chỉnh liều
* Bệnh nhân suy gan nặng: liều tôi đa 20 mg/ ngày
Cách dùng
Uống Esomeprazol ít nhất 1 giờ trước khi ăn, nuốt nguyên viên thuốc, không được nhai hay nghiền các pellet.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Tiền sử quá mẫn với Esomeprazol, các chất thuộc phân nhóm benzimidazole hay bất kỳ thành phần nào của thuôc.
Không phối hợp Esomeprazol với atazanavir.
Trẻ em dưới 18 tuổi, phụ nữ đang cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Nhức đầu, đau bụng, tiêu chảy, buôn nôn, nôn, táo bón.
Ít gặp: mất ngủ, choáng váng, ngủ gà, chóng mặt, khô miệng, tang men gan, viêm da, ngứa, nồi mần, mề đay.
Hiểm gặp: giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, phù mạch, sốt, sốc phản vệ, rối loạn vị giác, nhìn mờ, co thắt phê quản, viêm miệng, viêm gan có hoặc không vàng da, nhạy cảm với ánh sáng, hói đâu, đau cơ, đau khớp, khó ở, tăng tiết mô hôi.
Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
TƯƠNG TÁC THUỐC
* Thuốc có sự hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày:
- Dùng đồng thời Esomeprazol với những thuốc có cơ chế hâp thu phụ thuộc acid dạ dày như ketoconazole, itraconazole... có thê làm giảm sự hấp thu của các thuốc này.
- Esomeprazol làm giảm đáng kể nồng độ và AUC của Atazanavir. Tăng liều atazanavir lên 400 mg đã không bù trừ tác động của Esomeprazol trên nồng độ vàAUC của Atazanavir. Không phối hợp hai thuốc với nhau.
* Thuốc chuyển hóa bởi enzym CYP2C19:
- Dùng đồng thời Esomeprazol với những thuốc chuyển hóa bởi CYP2C19 như diazepam, citalopram, imipramine, clomipramine, phenytoin ... làm nồng độ các thuốc này trong huyêt tương có thê tăng, cân giảm liêu dùng
- Trên lâm sàng, khi dùng 40 mg Esomeprazol cho nhưng bẹnh nhân đa dùng
Warfarin cho thấy thời gian đông máu vân còn trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên một vài trường hợp tăng INR đã được báo cáo khi dùng kêt hợp
Warfarin với Esomeprazol.
- Esomeprazol đã được chứng minh là không có tác dụng lâm sàng trên dược động học của amoxicillin hoặc quinidine.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Loại trừ bệnh lý ác tính ở dạ dày trước khi dùng Esomeprazol vì thuốc có thể che lấp triệu chứng và chậm trễ trong việc chân đoán.
Thận trọng khi dùng kéo dài vì có thê gây teo dạ day.
Phụ nữ có thai và cho con bú:
- Thời kỳ mang thai: Nên thận trọng khi kê đơn Esomeprazol cho phụ nữ có thai
- Thời kỳ cho con bủ: Không dùng EÉomeprazo khi đang cho con bú
Người lái xe và vận hành máy móc: Không dùng vì Esomeprazol có thể gây nhức đâu, chóng mặt, ngủ gà.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.