NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

DONALIUM



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Domperidon maleat hàm lượng 20mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký

CÔNG DỤNG
Chỉ định
Buồn nôn, nôn, chán ăn, đầy bụng, khó tiêu, ợ nóng, ợ hơi trong.
Người lớn: viêm dạ dày mạn, sa dạ dày, trào ngược thực quản, các triệu chứng sau cắt dạ dày, đang dùng thuốc chống ung thư hoặc L-dopa;
Trẻ em: nôn chu kỳ, nhiễm trùng hô hấp trên, đang dùng thuốc chống ung thư
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Lấy một cốc nước uống đun sôi để nguội đủ để nuốt trôi số lượng viên thuốc theo liều dùng đã được chỉ định riêng. Tuyệt đối không bẻ viên thuốc, nhai hay cắn nát thuốc.
Liều dùng
Người lớn: 10-20mg, mỗi 4-8 giờ;
Trẻ em: 0.2-0.4mg/kg, mỗi 4-8 giờ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
Dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc.
Tắc ruột cơ học.
Xuất huyết đường tiêu hóa hoặc thủng đường tiêu hóa.
U tuyến yên tiết prolactin.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Suy gan.
TÁC DỤNG PHỤ
Một số tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Donalium-DN 10mg Donaipharm (lọ 100 viên):
Nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc đột tử do tim mạch cao hơn ở bệnh nhân dùng liều hàng ngày lớn hơn 30mg và bệnh nhân trên 60 tuổi.
Hiếm gặp, rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ xảy ra với tỷ lệ rất thấp và thường do rối loạn tính thấm của hàng rào máu não (trẻ đẻ non, tổn thương màng não hoặc do quá liều).
Chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức vú do tăng prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày.
Báo ngay cho bác sĩ biết dấu hiệu bất thường khi đang dùng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc kháng cholinergic có thể ức chế tác dụng của domperidon. Nếu buộc phải dùng kết hợp với các thuốc này thì có thể dùng atropin sau khi đã cho uống domperidon.
Dùng đồng thời domperidon với các thuốc ức chế CYP3A4 do khả năng làm kéo dài khoảng QT như ketoconazol, itraconazol, fluconazol, voriconazol, Erythromycin, Clarithromycin, amiodaron, amprenavir, atazanavir, fosamprenavir, indinavir, nelfinavir, ritonavir, saquinavir, Diltiazem, Verapamil và các chất chống nôn ức chế thụ thể neurokinin-1 ở não.
Nếu dùng domperidon cùng với các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid thì phải uống domperidon trước bữa ăn và uống các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid sau bữa ăn.
Báo ngay cho bác sĩ những loại thuốc, thực phẩm chức năng, đồ ăn, nước uống,... bạn đang sử dụng trước khi dùng thuốc để được khuyến cáo và theo dõi trong thời gian dùng thuốc.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt (hạ Kali máu, hạ magnesi máu).
Có khoảng thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài (đặc biệt là khoảng QT).
Không được dùng domperidon quá 12 tuần cho người bị bệnh Parkinson.
Bệnh nhân có bệnh tim mạch (như suy tim sung huyết).
Phải giảm 30 – 50% liều ở người bệnh suy thận và chia làm nhiều lần trong ngày.
Để sử dụng thuốc có hiệu quả cao cần kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý, chế độ sinh hoạt khoa học, tích cực hoạt động thể dục thể thao, một lối sống lành mạnh không chất kích thích,...
Chỉ sử dụng sản phẩm khi còn nguyên tem mác và không thay đổi cảm quan, mùi vị của thuốc.
Để đạt hiệu quả cao nên dùng đúng và đủ liệu trình, không được quên liều, tăng liều dùng hay sử dụng ngắt quãng.
Làm theo đúng hướng dẫn sử dụng, không tự ý tăng liều dùng của thuốc.
Không ảnh hưởng đến công việc cần sự tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Không được dùng.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.