NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

DOMPIL



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Domperidon:.............................. 10mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Số đăng ký
VD-23298-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Dompil 10mg điều trị chứng nôn, buồn nôn đặc biệt với tình trạng khó tiêu, chướng nặng vùng thượng vị sau bữa ăn hay ở người bệnh buồn nôn do điều trị với thuốc độc tế bào.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Nên uống Dompil 10mg trước bữa ăn 15-30 phút.
Liều dùng
Chỉ dùng thuốc Dompil 10mg trong thời gian ngắn để kiểm soát cơn buồn nôn, nôn.
Thời gian điều trị: tối đa 7 ngày.
Người lớn, trẻ > 12 tuổi (nặng > 35kg): uống 1 viên Dompil 10mg/lần x 1-3 lần/ngày, dùng tối đa 3 viên/ngày.
Trẻ < 12 tuổi: thuốc Dompil 10mg dạng viên nén, không thể chia liều phù hợp với đối tượng này.
Thuốc Dompil 10mg không cần chỉnh liều với người suy gan nhẹ, người suy thận cần giảm số lần dùng xuống cồn 1-2 lần/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Trẻ dưới 1 tuổi.
Người thường xuyên dùng Domperidon hoặc dùng dài ngày.
Điều trị nôn sau mổ.
Suy gan trung bình - nặng.
Tắc ruột cơ học.
Người bệnh tim mạch.
Chảy máu Đường tiêu hóa.
Suy tim xung huyết.
Khoảng QT hay dẫn truyền xung động tim kéo dài.
Dùng đồng thời cùng các thuốc ức chế CYP3A4 hoặc thuốc gây kéo dài khoảng QT.
TÁC DỤNG PHỤ
Khô miệng thường xảy ra.
Ít gặp tình trạng buồn ngủ, lo âu, phát ban, ngứa, giảm ham muốn, suy nhược, đau đầu, đau tức vú, tiêu chảy, chảy sữa.
Có thể gặp tình trạng co giật, kéo dài QTc, rối loạn tim mạch, tăng prolactin máu, bồn chồn, kích động, phù mạch, đột tử do tim mạch, cơn xoay mắt, vú to, mất kinh, loạn nhịp thất, sốc, xét nghiệm chức năng gan bất thường, bí tiểu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc kháng cholinergic: Dompil 10mg có thể bị giảm tác dụng.
Chống chỉ định phối hợp: Các thuốc gây kéo dài QTc:Thuốc chống loạn thần: sertindole, Haloperidol, …Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA: quinidin, disopyramid,..Thuốc đường tiêu hoá: dolasetron, cisaprid,.. Kháng sinh: spiramycin, Moxifloxacin, Erythromycin,..Thuốc chống loạn nhịp nhóm lII: ibutilide, amiodaron, sotalo. Kháng histamin: mizolastin và mequitazin.Thuốc ức chế mạnh CYP3A4: erythromycin, thuốc ức chế Protease (tazanavir, ritonavir,....), Clarithromycin, nhóm azol.
Không khuyến cáo phối hợp: Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Nên dùng Dompil 10mg với liều thấp nhất có hiệu quả.
Với người bệnh suy thận nặng, thuốc bị kéo dài thời gian thải trừ, cần giảm liều dùng xuống
còn 1 ~ 2 lần/ngày.
Không dùng Dompil 10mg quá 12 tuần ở người bệnh Parkinson, cần lưu ý các độc tính trên thần kinh trung ương. Chỉ dùng Dompil 10mg khi các thuốc chống nôn khác không hiệu quả.
Nếu có dấu hiệu loạn nhịp tim, cần ngừng thuốc và liên hệ với bác sĩ điều trị.
Khi dùng dài ngày, liều cao, người bệnh có thể gặp các tình trạng vú to, chảy sữa, mất kinh, rối loạn kinh nguyệt…
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Không khuyến cáo dùng thuốc Dompil 10mg, với người cho con bú, nên cân nhắc việc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú, thận trong các yếu tố gây kéo dài khoảng QT.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.