NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

DOMPERIDONE MALEATE



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Domperidone (dưới dạng Domperidone maleate): 10mg.
Tá dược (gồm tinh bột ngô, Lactose, PVP K30, talc, magnesium stearate, aerosil, avicel 101, natri lauryl sulfat, L-HPC 21, D.S.T): vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-25309-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Domperidone Maleate 10mg Vidipha được sử dụng trong trường hợp có các dấu hiệu của nôn và buồn nôn gây ra bởi điều trị ung thư bằng hóa trị liệu, dùng thuốc Levodopa, trào ngược dạ dày-thực quản…
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Nên sử dụng thuốc Domperidone Maleate 10mg Vidipha với liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể.
Vì uống thuốc Domperidone Maleate 10mg Vidipha sau bữa ăn có thể dẫn tới giảm hấp thu, người dùng nên uống trước bữa ăn là tốt nhất.
Người dùng nên uống thuốc Domperidone Maleate 10mg Vidipha vào thời điểm nhất định trong ngày, nếu quên liều hãy bỏ qua và tiếp tục liều sau như bình thường.
Thuốc Domperidone Maleate 10mg Vidipha chỉ nên được sử dụng trong vòng nhiều nhất là 7 ngày.
Liều dùng
Liều dùng khuyến cáo của thuốc Domperidone Maleate 10mg Vidipha như sau:
Liều dùng khuyến cáo của thuốc Domperidone Maleate 10mg Vidipha
Người trưởng thành và trẻ từ 12 tuổi trở lên có cân nặng trên 35kg: 1 viên/lần, 3 lần/ngày, tối đa 3 viên mỗi ngày
Suy giảm chức năng gan nhẹ: Không cần điều chỉnh liều
Suy giảm chức năng thận: Liều khởi đầu tối đa là 3 viên mỗi ngày, liều nhắc lại (nếu có) là 1-2 viên mỗi ngày
CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
Không sử dụng thuốc Domperidone Maleate 10mg Vidipha cho các trường hợp sau:
Mẫn cảm hoặc có tiền sử dị ứng với domperidone hay bất kỳ thành phần nào khác trong thuốc.
Sử dụng đồng thời với thuốc chống nôn ức chế lên thụ thể neurokinin-1 ở não.
Xuất huyết tiêu hóa hoặc có vết thủng ở Đường tiêu hóa.
Đang bị tắc ruột chưa được điều trị do nguyên nhân cơ học.
Suy giảm chức năng gan mức độ vừa tới nặng.
Điện tâm đồ có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, nhất là khoảng QT.
Rối loạn điện giải.
Bệnh tim mạch (suy tim sung huyết).
U tuyến yên tiết prolactin.
Sử dụng cùng lúc với thuốc có tác dụng khiến khoảng QT kéo dài hay các thuốc ức chế CYP3A4.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng ngoại ý có thể gặp phải khi sử dụng thuốc Domperidone Maleate 10mg Vidipha liều cao kéo dài bao gồm: chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, vô kinh tạm thời, vú căng tức do tăng nồng độ prolactin.
Bên cạnh đó, sử dụng thuốc Domperidone Maleate 10mg Vidipha cũng hiếm khi gặp tình trạng buồn ngủ hay rối loạn ngoại tháp, thường gây ra bởi quá liều hay rối loạn khả năng thấm của hàng rào máu não.
Một số triệu chứng tim mạch có thể xảy ra do tác dụng phụ của thuốc Domperidone Maleate 10mg Vidipha như: loạn nhịp thất, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, đột tử…
Người dùng cần thông báo ngay với bác sĩ nếu gặp bất kỳ dấu hiệu nào nghi ngờ do tác dụng phụ của domperidone gây ra.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc kháng cholinergic như atropin: Dùng các thuốc này sau khi uống Domperidone Maleate 10mg Vidipha vì nếu dùng đồng thời sẽ làm giảm tác dụng của domperidone.
Thuốc kháng acid: Nên uống thuốc Domperidone Maleate 10mg Vidipha trước bữa ăn và uống thuốc kháng acid sau ăn để tránh tương tác.
Thuốc gây kéo dài khoảng QT: Bao gồm thuốc chống loạn nhịp nhóm 1A và 3, thuốc chống loạn thần, chống trầm cảm, một số kháng sinh (Erythromycin), chống nấm (pentamidin), thuốc trị sốt rét (halofantrin, lumefantrin), thuốc tiêu hóa (cisaprid, dolasetron, prucaloprid), kháng histamin, thuốc trị ung thư (toremifen, vandetanib, vincamin)..., tuyệt đối không dùng thuốc Domperidone Maleate 10mg Vidipha cùng với các thuốc này vì nguy cơ tim mạch cao.
Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình (diltiazem, Verapamil, macrolide) và mạnh (thuốc ức chế Protease, chống nấm nhóm azol, macrolide): Không dùng đồng thời các thuốc này với thuốc Domperidone Maleate 10mg Vidipha.
Thận trọng khi sử dụng thuốc Domperidone Maleate 10mg Vidipha cùng với thuốc làm chậm nhịp tim, thuốc giảm Kali máu, một số macrolide (azithromycin, Roxithromycin) vì làm tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Không nên sử dụng thuốc Domperidone Maleate 10mg Vidipha cho trẻ sơ sinh, trẻ dưới 12 tuổi hay dưới 35kg vì cần có liều chính xác.
Đối với bệnh nhân Parkinson, chỉ sử dụng thuốc Domperidone Maleate 10mg Vidipha khi các thuốc khác không hiệu quả và dùng không quá 12 tuần.
Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận mức độ nặng, cần giảm tần suất dùng xuống còn 1-2 lần mỗi ngày tùy thuộc mức độ.
Thuốc Domperidone Maleate 10mg Vidipha có khả năng làm kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, có thể gây ra mất cân bằng điện giải.
Báo cáo cho thấy domperidone trong thuốc Domperidone Maleate 10mg Vidipha có khả năng gây loạn nhịp thất hay đột tử, nhất là với người cao tuổi, người dùng liều cao, người dùng thuốc gây kéo dài khoảng QT hay thuốc ức chế CYP3A4.
Nên sử dụng liều thấp nhất có thể đồng thời báo cáo ngay với bác sĩ các dấu hiệu tim mạch nếu có.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Đối với phụ nữ có thai: Chưa có báo cáo về tác động của Domperidone trên thai nhi, vì vậy cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng thuốc Domperidone Maleate 10mg Vidipha.
Đối với mẹ cho con bú: Được biết Domperidone có khả năng bài tiết qua sữa mẹ, do đó có thể xảy ra các phản ứng có hại trên trẻ bú mẹ, nhất là trên tim mạch; vì vậy cần cân nhắc lợi ích và nguy cơ để xác định ngưng bú để dùng thuốc hay không dùng thuốc Domperidone Maleate 10mg Vidipha.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.