NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

DIGAZO



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Aluminum hydroxide (dạng gel khô) ……..400mg
Magnesium carbonate...……400mg
Simethicone……………….40mg
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén nhai
Số đăng ký
VD-31443-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Viên nhai Digazo BRV được chỉ định trong các trường hợp:
Viêm dạ dày mạn,
Trào ngược thực quản,
Sa dạ dày,
Viêm loét dạ dày-tá tràng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Dùng 1 – 2 viên Digazo BRV sau mỗi bữa ăn khoảng 1 giờ và trước khi đi ngủ; hoặc khi đau.
Dùng không quá 8 viên/ngày; hoặc theo đơn thuốc của bác sĩ.
Cách dùng
Nhai viên thuốc trước khi nuốt.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bị suy thận nặng, giảm phosphat máu, người tăng magnesi máu.
Chống chỉ định với trẻ nhỏ, trẻ mất nước hoặc suy thận.
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng Aluminum hydroxide: Đau bụng dữ dội, táo bón, chán ăn; đau khi đi tiểu; yếu cơ, mệt mỏi; buồn ngủ; phân có máu, ho hoặc nôn ra máu. 
Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng Magnesium carbonate: Tiêu chảy nặng; phản ứng dị ứng (như phát ban; nổi mề đay; ngứa; da đỏ, sưng, phồng rộp)...
Tác dụng phụ có thể gặp khi dùng Simethicone: dấu hiệu của phản ứng dị ứng (nổi mề đay; khó thở; sưng mặt, môi, lưỡi hoặc cổ họng).
TƯƠNG TÁC THUỐC
Một số thuốc gây tương tác với Aluminum hydroxide: erdafitinib, gefitinib, infigratinib, niroga cestat, paricalcitol, patiromer, potassium citrate, raltegravir, selpercatinib, sodium citrate, sodium Polystyrene sulfonate, sotorasib…
Một số thuốc gây tương tác chính với Magnesium carbonate: cabotegravir, dolutegravir, erdafitinib, gefitinib, infigratinib, patiromer, raltegravir, selpercatinib, sodium polystyrene sulfonate, sotorasib…
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân bị suy thận nặng. Do Magnesium đào thải qua thận nên có thể gây tăng nồng độ Magnesium, làm tăng độc tính đến thận.
Không nên dùng thuốc cho người bị suy gan nặng.
Không nên điều trị dự phòng vết loét dạ dày, hoặc dùng dài ngày cho các triệu chứng của viêm loét dạ dày-tá tràng.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú do thuốc có thể gây tác dụng phụ, nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi điều trị.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.