NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

CAPESTO 20



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Esomeprazol (dưới dạng vi hạt Esomeprazole magnesium dihydrat bao tan trong ruột) hàm lượng 20/40mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên: Esomeprazole magnesium dihydrat, Hypromellose (HPMC E5), Mannitol, Sucrose, Crospovidone, HMPC Phthalate, Diethyl Phthalate.
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng viên nang cứng.
Số đăng ký
VD-22062-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Capesto 20 được dùng trong các trường hợp:
Điều trị triệu chứng cho các trường hợp bệnh nhân mắc hội chứng trào ngược dạ dày thực quản.
Điều trị cho bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng; bao gồm có nhiễm Helicobacter pylori và ngăn ngừa nguy cơ tái nhiễm ở bệnh nhân loét tá tràng nhiễm Helicobacter Pylori.
Dự phòng và điều trị cho bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng do thuốc kháng viêm không Steroid.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc được bào chế dạng viên nang mềm nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống để đạt được hiệu quả điều trị cao nhất.
Nên uống vào trước khi ăn, tốt nhất là vào bữa sáng.
Uống sản phẩm với 1 cốc nước đầy để nguội tránh dùng chung với cafe hay chất kích thích khác như rượu hoặc trà,...
Liều dùng
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân mắc hội chứng trào ngược dạ dày thực quản:
Liều dùng khởi đầu: mỗi ngày dùng 20 đến 40mg, điều trị liên tục tối thiểu trong vòng trên 4 đến 8 tuần đối với các bệnh nhân không lành bệnh sau 4 đến 8 tuần điều trị.
Liều duy trì (hoặc không có xói mòn thực quản): mỗi ngày dùng 20mg.
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng có HP (kết hợp với Amoxicillin và Clarithromycin):
Mỗi lần dùng 20mg, chia làm 2 lần trong ngày; hoặc dùng đơn độc: mỗi ngày dùng 40 mg, chia làm 1 lần điều trị liên tục trong vòng 10 ngày.
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng do thuốc kháng viêm không steroid:
Mỗi ngày sùng 20 đến 40 mg, chia làm 1 lần, điều trị liên tục trong vòng 6 tháng.
Liều dùng đối với bệnh nhân suy gan:
Nhẹ và vừa thì không cần chỉnh liều;
Suy gan nặng liều tối đa: mỗi ngày dùng 20mg, chia 1 lần.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng phụ khi gặp như sau:
Tác dụng phụ trên hệ TKTW: đau đầu.
Tác dụng phụ trên hệ Tiêu hóa: ỉa chảy, đau bụng; đầy hơi, buồn nôn; nôn mửa, táo bón.
Tác dụng phụ trên Gan: tăng các enzym gan, viêm gan có hoặc không có vàng da, suy gan.
Tác dụng phụ trên hệ Cơ xương: Đau nhức xương khớp, yếu nhược cơ và đau nhức các cơ.
Tác dụng phụ trên Da: Nổi mẩn trên da, nhạy cảm với ánh sáng, ban da, hội.
Các phản ứng quá mẫn như: phù mạch, sốt, co thắt phế quản, viêm thận kẽ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trong quá trình sử dụng thuốc Capesto 20, có thể xảy ra cá tương tác giữa thuốc Capesto 20 với các thuốc đường uống khác như:
Các thuốc an thần gây ngủ như Diazepam, thuốc chống trầm cảm Citalopram, thuốc chống trầm cảm ba vòng như imipramine, Clomipramine, thuốc điều trị tăng huyết áp Phenytoin,…do các thuốc này bị tăng nồng độ trong máu vì vậy  cần giảm liều dùng.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi xuất hiện các triệu chứng nghiêm trọng như: sụt cân mạnh không chủ đích, khó nuốt, nôn ra máu, hoặc đại tiện ra máu đen,…
Thận trọng khi dùng thuốc này trong một thời gian dài do nguy cơ gây viêm teo dạ dày cao.
Cân nhắc kỹ lưỡng khi điều trị bằng thuốc trên trẻ em chưa đủ 18 tuổi, người bị bệnh về gan.
Không giảm liều trên bệnh nhân suy thận nhưng phải thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận nặng.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Hết sức thận trọng khi sử dụng trên  phụ nữ có thai và cho con bú và nên tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ trước khi sử dụng.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.