
Đăng nhập bằng Google

Số lượng
Mô tả sản phẩm
THÀNH PHẦN
Esomeprazole hàm lượng 20mg (được sử dụng dưới dạng Esomeprazole Magnesi).
Tá dược khác sử dụng đảm bảo đủ khối lượng 1 viên nang cứng.
Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột.
Số đăng ký
894110444523
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GORD):
Điều trị viêm thực quản trào ngược ăn mòn.
Điều trị kéo dài trên bệnh nhân viêm thực quản lành để ngăn ngừa tái phát.
Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GORD).
Kết hợp với một chế độ điều trị kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori
Chữa lành bệnh loét tá tràng do Helicobacter pylori.
Phòng ngừa tái phát loét dạ dày ở bệnh nhân loét do Helicobacter pylori.
Bệnh nhân cần tiếp tục điều trị với NSAID"
Chữa lành vết loét dạ dày liên quan đến trị liệu NSAID.
Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng liên quan đến trị liệu NSAID, ở những bệnh nhân có nguy cơ.
Điều trị hội chứng Zollinger Ellison.
Thuốc Stadnex 20 CAP được sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Đối với người lớn:
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GORD):
Điều trị viêm thực quản trào ngược ăn mòn: 40mg mỗi ngày một lần trong 4 tuần. Cần điều trị thêm 4 tuần cho những bệnh nhân bị viêm thực quản chưa lành hoặc có triệu chứng dai dẳng.
Điều trị kéo dài trên bệnh nhân viêm thực quản lành để ngăn ngừa tái phát: 20mg mỗi ngày một lần.
Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GORD): 20mg mỗi ngày một lần ở bệnh nhân không bị viêm thực quản. Nếu việc kiểm soát triệu chứng không đạt được sau 4 tuần, bệnh nhân cần được điều trị thêm. Khi các triệu chứng đã được giải quyết, việc kiểm soát triệu chứng tiếp theo có thể đạt được bằng cách sử dụng liều 20mg mỗi ngày một lần.
Kết hợp với một chế độ điều trị kháng khuẩn thích hợp để diệt trừ Helicobacter pylori: Chữa lành bệnh loét tá tràng do Helicobacter pylori và phòng ngừa tái phát loét dạ dày ở bệnh nhân loét do Helicobacter pylori: 20mg esomeprazole với 1g Amoxicillin và 500mg Clarithromycin, hai lần mỗi ngày trong 7 ngày.
Bệnh nhân cần tiếp tục điều trị NSAID:
Chữa lành vết loét dạ dày liên quan đến trị liệu NSAID: Liều khuyến cáo là 20mg mỗi ngày một lần. Thời gian điều trị là 4-8 tuần.
Phòng ngừa loét dạ dày và tá tràng liên quan đến trị liệu NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ: 20mg mỗi ngày một lần.
Điều trị hội chứng Zollinger Ellison: Liều khởi đầu được đề nghị là 40mg hai lần mỗi ngày. Dựa trên dữ liệu lâm sàng hiện có, đa số bệnh nhân có thể được kiểm soát với liều từ 80 đến 160mg esomeprazole mỗi ngày. Với liều trên 80mg mỗi ngày, nên chia liều và dùng hai lần mỗi ngày.
Chức năng thận suy giảm: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy chức năng thận. Do dữ liệu điều trị hạn chế ở bệnh nhân suy thận nặng, những bệnh nhân này nên được điều trị thận trọng.
Chức năng gan suy giảm: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Đối với bệnh nhân suy gan nặng, không nên vượt quá liều tối đa 20mg esomeprazole.
Người cao tuổi: Không cần thiết phải điều chỉnh liều.
Trẻ em và thanh thiếu niên từ 12 tuổi:
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD):
Điều trị viêm thực quản trào ngược ăn mòn: 40mg mỗi ngày một lần trong 4 tuần. Cần điều trị thêm 4 tuần cho những bệnh nhân bị viêm thực quản chưa lành hoặc có triệu chứng dai dẳng.
Điều trị kéo dài trên bệnh nhân viêm thực quản lành để ngăn ngừa tái phát: 20mg mỗi ngày một lần.
Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): 20mg mỗi ngày một lần ở bệnh nhân không bị viêm thực quản. Nếu việc kiểm soát triệu chứng không đạt được sau 4 tuần, bệnh nhân cần được điều trị thêm. Khi các triệu chứng đã được giải quyết, việc kiểm soát triệu chứng tiếp theo có thể đạt được bằng cách sử dụng liều 20mg mỗi ngày một lần.
Cách dùng
Dùng đường uống. Các viên nang nên được nuốt cả viên với nước. Bệnh nhân không nên nhai hoặc nghiền nát viên nang.
Đối với những bệnh nhân gặp khó khăn trong việc nuốt, có thể sử dụng viên nang bằng cách mở ra và phân tán các hạt cốm trong nang bằng nửa ly nước không có CO2. Không được sử dụng dung dịch khác vì lớp bao tan ruột có thể bị hòa tan. Uống ngay sau đó hoặc trong vòng 30 phút.
Đối với những bệnh nhân không thể nuốt, có thể truyền dung dịch phân tán hạt cốm trong nang qua ống thông dạ dày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Stadnex 20 CAP chống chỉ định ở ở những bệnh nhân quá mẫn với dược chất và các tá dược dùng trong công thức viên nang cứng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Methotrexate: Khi được dùng cùng với PPI, nồng độ Methotrexate đã được báo cáo là tăng ở một số bệnh nhân. Trong trường hợp điều trị với Methotrexate liều cao, nên xem xét việc ngừng dùng Esomeprazole tạm thời.
Tacrolimus:Sử dụng đồng thời Esomeprazole đã được báo cáo có thể làm tăng nồng độ Tacrolimus trong huyết thanh. Cần theo dõi tăng cường nồng độ Tacrolimus cũng như chức năng thận (độ thanh thải Creatinin) và điều chỉnh liều Tacrolimus nếu cần.
Chế phẩm thuốc có độ hấp thu phụ thuộc pH: Ức chế acid dạ dày trong khi điều trị bằng Esomeprazole và các PPI khác có thể làm giảm hoặc tăng sự hấp thu của các thuốc có sự hấp thu phụ thuộc pH dạ dày.
Hấp thu vitamin B12: Esomeprazole có thể làm giảm sự hấp thu Vitamin B12 (Vyanocobalamin) do hạ đường huyết. Điều này nên được xem xét ở những bệnh nhân có lượng dự trữ Vitamin B12 của cơ thể giảm hoặc các yếu tố nguy cơ làm giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị lâu dài.
Không nên sử dụng đồng thời Esomeprazole với Nelfinavir.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng với những bệnh nhân điều trị lâu dài (đặc biệt là những bệnh nhân được điều trị kéo dài hơn một năm) nên được theo dõi thường xuyên.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan thận.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng của thuốc Stadnex 20 CAP trước khi dùng.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho các đối tượng này do chưa có nghiên cứu đầy đủ về sử dụng thuốc Stadnex 20 CAP cho phụ nữ có thai và cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.