THÀNH PHẦN
Pantoprazole (dưới dạng pantoprazole natri sesquihydrat) 40mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột.
Số đăng ký
VN-18843-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Với những tác dụng nêu trên, thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau đây:
Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).
Viêm loét dạ dày, tá tràng.
Dự phòng loét dạ dày, tá tràng do dùng thuốc chống viêm không steroid hoặc do stress.
Hội chứng Zollinger - Ellison.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Uống ngày một lần vào buổi sáng.Có thể uống trước hoặc sau bữa ăn đều được.
Nuốt nguyên viên, không được nghiền hoặc nhai.
Thuốc kháng acid có thể uống đồng thời với Brapanto 40mg.
Liều dùng
Hội chứng dạ dày trào ngược – thực quản (GERD)
- Liều thường dùng: 20-40 mg x 1 lần/ ngày, dùng trong 4 tuần, có thể kéo dài đến 8 tuần.
- Liều duy trì: 20 - 40 mg mỗi ngày.
- Trường hợp tái phát: 20 mg/ngày.
Loét đường tiêu hóa
- Liều thường dùng: 40 mg x 1 lần/ngày.
- Thời gian điều trị từ 2 - 4 tuần đối với loét tá tràng hoặc 4 - 8 tuần đối với viêm loét dạ dày.
Diệt Helicobacter pylori: Dùng phác đồ điều trị phối hợp ba thuốc 1 tuần (1-week triple therapy): Pantoprazol 40 mg x 2 lần/ngày kết hợp với amoxicillin 1g x 2 lần/ngày hoặc Metronidazole 400mg x 2 lần/ngày và Clarithromycin 500 mg x 2 lần/ngày.
Phòng ngừa viêm loét do thuốc kháng viêm phi steroid: 20 mg/ngày
Hội chứng Zollinger – Ellison
- Liều khởi đầu: 80 mg/ngày.
- Có thể dùng liều lên đến 240 mg/ngày. Nếu dùng trên 80 mg/ngày, nên chia làm 2 lần.
Bệnh nhân suy gan ; Liều tối đa: 20 mg/ngày hoặc 40 mg/ngày với liều cách ngày
Bệnh nhân suy thận: Liều tối đa: 40 mg/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng Brapanto 40mg cho bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Trên tổng quát, Brapanto 40mg pantoprazol dung nạp tốt khi điều trị ngắn và dài hạn. Các thuốc ức chế bơm proton làm giảm độ acid dạ dày, có thể tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa.
Pantoprazol thường dung nạp tốt: nhức đầu, mệt mỏi, đau bụng và ỉa chảy thường hết khi tiếp tục điều trị, rất hiếm khi phải ngừng thuốc.
Cần phải theo dõi các triệu chứng như nhìn mờ, trầm cảm, viêm da, đái ra máu, phát ban… Nếu kéo dài phải ngừng thuốc hoặc chuyển sang thuốc khác.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Pantoprazol được chuyển hóa qua gan nhờ hệ thống enzym cytochrom P450. Không loại trừ khả năng có thể có tương tác với một chất khác cũng được chuyển hóa qua chính hệ thống enzym này.
Một số thuốc xảy ra tương tác với Pantoprazole ở mức độ trung bình cần thận trọng khi kết hợp như: lipiyor (Atorvastatin), Plavix (Clopidogrel), Synthroid (Levothyroxine). Ngoài ra, một số tương tác mức độ yếu như Aspirin, Vitamin B12,... [1]
Giống với các thuốc ức chế bơm proton còn lại, pantoprazol có thể làm giảm hấp thu một số thuốc có sự hấp thu phụ thuộc vào pH dạ dày như itraconazol và ketoconazol. Không có tương tác giữa pantoprazol với các antacid được uống cùng.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trước khi dùng pantoprazol hoặc các thuốc ức chế bơm proton khác, phải loại trừ khả năng bị ung thư dạ dày hoặc thực quản vì thuốc có thể che lấp đi các triệu chứng và có thể làm chậm việc chẩn đoán ung thư.
Ở người suy thận: Đa số các nghiên cứu đều không thấy sự thay đổi về dược động học của pantoprazol. Chưa có khuyến cáo phải điều chỉnh liều trên nhóm bệnh nhân này. Tuy nhiên, chỉ nên dùng liều uống đến mức tối đa là 40 mg.
Trẻ em: Các dữ liệu nghiên cứu ở trẻ em còn hạn chế.
Không dùng pantoprazol cho trẻ dưới 12 tuổi.
Thời kỳ mang thai và cho con bú: Chưa có thông tin nghiên cứu một cách đầy đủ khi dùng pantoprazol trên đối tượng đang trong thời kỳ mang thai. Chỉ dùng pantoprazol khi thật sự cần thiết cho điều trị trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Pantoprazol có phân bố vào sữa mẹ, cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc tùy theo lợi ích của pantoprazol với người mẹ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.