NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

BECADOM



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Domperidone 10mg
Các tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-28777-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị các triệu chứng nôn và buồn nôn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ vị thành viên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên): Uống 10 mg có thể dùng lên đến 3 lần/ngày, liều tối đa là 30 mg/ngày.
Cách dùng
Chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.
Cách dùng: Phải uống trước bữa ăn từ 15 - 30 phút. Nếu uống sau bữa ăn thuốc có thể bị chậm hấp thụ.
Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Domperidon chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân suy gan trung bình và nặng.
Quá mẫn với domperidon.
Chảy máu đường tiêu hóa hoặc thủng đường tiêu hóa.
Tắc ruột cơ học.
U tuyến yên tiết prolactin (prolactinome).
Phụ nữ mang thai.
Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.
Dùng đồng thời các thuốc kéo dài khoảng QT.
Dùng đồng thời các thuốc ức chế CYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT).
TÁC DỤNG PHỤ
Ít gặp, 1/100 ADR >1/1000
Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy, khô miệng.
Thần kinh TW: Đau đầu, mất ngủ.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Domperidon khó qua được hàng rào máu - não và ít có khả năng hơn metoclopramid gây ra các tác dụng ở thần kinh trung ương như phản ứng ngoại tháp hoặc buồn ngủ. Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ xảy ra với tỷ lệ rất thấp và thường do rối loạn tính thấm của hàng rào máu - não (trẻ đẻ non, tổn thương màng não) hoặc do quá liều.
Chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức và do tăng prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày.
Rối loạn nhịp tim.
Chưa rõ
Loạn nhịp thất, kéo dài khoảng QT, xoắn đinh, đột tử do tim mạch.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc giảm đau opioid và các kháng cholinergic có thể đối kháng tác dụng của domperidon trên nhu động đường tiêu hóa.
Domperidon có thể đối kháng tác dụng làm giảm prolactin huyết tương của bromocriptin.
Domperidon có thể làm tăng tốc độ hấp thụ qua đường tiêu hóa của paracetamol do làm thay đổi nhu động đường tiêu hóa.
Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược động học hoặc dược lực học.
Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc sau:
Các thuốc làm kéo dài khoảng QT:
Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA (ví dụ: Disopyramid, Hydroquinidin, Quinidin).
Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (ví dụ: Amiodaron, Dofetilid, Dronedaron, Ibutilid, Sotalol).
Một số thuốc loạn thần (ví dụ: Haloperidol, Pimozid, Sertindol).
Một số thuốc chống trầm cảm (ví dụ: Citalopram, Escitalopram).
Một số thuốc kháng sinh (ví dụ: Erythromycin, Levofloxacin, Moxifloxacin, Spiramycin).
Một số thuốc chống nấm (ví dụ: Pentamidin).
Một số thuốc điều trị sốt rét (đặc biệt là Halofantrin, Lumefantrin).
Một số thuốc kháng histamin (ví dụ: Mequitazin, Mizolastin).
Một số thuốc điều trị ung thư (ví dụ: Toremifen, Vandetanib, Vincamin).
Một số thuốc khác (ví dụ: Bepridil, Diphemanil, Methadon).
Một số thuốc dạ dày ruột (ví dụ: Cisaprid, Dolasetron, Prucaloprid).
Chất ức chế CYP3A4 mạnh (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT) ví dụ:
Thuốc ức chế protease.
Thuốc chống nấm toàn thân nhóm azol.
Một số thuốc nhóm macrolid (Erythromycin, Clarithromycin và Telithromycin).
Không khuyến cáo dùng đồng thời với các thuốc sau: Thuốc ức chế CYP3A4 trung bình ví dụ: Diltiazem, Verapamil và một số thuốc nhóm macrolid.
Sử dụng thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc sau: Thuốc chậm nhịp tim, thuốc làm giảm kali máu và một số thuốc macrolid sau góp phần làm kéo dài khoảng QT: Azithromycin và Roxithromycin (chống chỉ định Clarithromycin do là thuốc ức chế CYP3A4 mạnh).