NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

AXITAN 40mg



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Pantoprazole với hàm lượng 40mg
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao tan trong ruột.
Số đăng ký
VN-20124-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị viêm loét đường tiêu hóa do nhiều nguyên nhân, phòng ngừa loét đường tiêu hóa do sử dụng các thuốc chống viêm loại NSAID.
Chỉ định cho bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD), các bệnh lý gây tăng tiết như hội chứng Zollinger - Ellison.
Phối hợp với kháng sinh để điều trị nhiễm khuẩn H-pylori cho bệnh nhân bị loét liên quan đến H-Pylori.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Do cấu trúc của dược chất trong Axitan 40mg bị acid dạ dày phá hủy, nên viên được bào chế dạng viên nén bao tan. Vì thế, người bệnh không cắn, nghiền nát viên Axitan 40mg mà uống nguyên viên để đảm bảo được Sinh khả dụng của thuốc.
Nhà sản xuất khuyến cáo người dùng uống Axitan 40mg với một ít nước, trước bữa ăn 1 giờ.
Liều dùng
Với loét đường tá tràng, dùng liều 1 viên Axitan 40mg x 1 lần/ngày. Nếu đáp ứng không thỏa đáng, có thể tăng liều Axitan 40mg lên gấp đôi. Thường dùng một đợt 2 tuần, tăng thêm 2 tuần nếu chưa dứt bệnh.
Bệnh nhân mắc hội chứng Zollinger - Ellison nên khởi đầu bằng liều 2 viên Axitan 40mg/ngày, sau đó quan sát đáp ứng thuốc để điều chỉnh liều và thời gian dùng điều trị.
Người bị trào ngược dạ dày - thực quản được khuyến cáo liều là 1 viên Axitan 40mg x 1 lần/ngày. Thời gian một đợt điều trị là 4 tuần, tăng thêm 4 tuần nữa nếu đáp ứng thuốc không thỏa đáng. Trong trường hợp đáp ứng không tốt mà không còn liệu pháp khác phù hợp hơn, có thể tăng liều Axitan 40mg lên gấp đôi.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Axitan 40mg cho những người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc và trẻ em dưới 12 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Các báo cáo ghi nhận tỷ lệ khoảng 5% bệnh nhân dùng Axitan 40mg gặp phải các tác dụng không mong muốn. Phổ biến nhất là tình trạng rối loạn tiêu hóa như tiêu chảy, táo bón, đau bụng, đầy hơi và đau đầu.
Ngoài ra, còn gặp phải các tác dụng phụ khác như phát ban, ngứa ngáy ngoài da, kiệt sức, gãy xương, khô miệng khi điều trị bằng Axitan 40mg.
Hiếm gặp hơn là các triệu chứng đau khớp, phù ngoại biên, trầm cảm, rối loạn thị lực, lú lẫn, mất định hướng, hạ natri huyết,...
TƯƠNG TÁC THUỐC
Axitan 40mg có thể làm tăng hoặc giảm sự hấp thu thuốc nếu dùng kèm với các thuốc có sinh khả dụng phụ thuộc pH dạ dày như Miconazole, Itraconazole, Erlotinib.
Các chuyên gia khuyến cáo không kết hợp Axitan 40mg với Atazanavir hay các thuốc kháng HIV bị ảnh hưởng bởi pH dịch vị khác. Nguyên nhân là vì kết hợp này có thể khiến sự hấp thu của thuốc chống HIV bị suy giảm đáng kể, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả điều trị.
Dùng Axitan 40mg với Warfarin có thể khiến thời gian prothrombin và chỉ số INR tăng lên. Còn Sucralfat khiến các sự hấp thu của nhóm PPI như Axitan 40mg bị chậm xuống.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Hiệu ứng tăng acid hồi ứng có thể xảy ra khi cắt liều Axitan 40mg đột ngột, vì thế, không dừng thuốc ngay lập tức mà nên giảm liều từ từ xuống dần.
Sử dụng Axitan 40mg lâu ngày, nhất là người dùng trên 1 năm và cao tuổi, làm tăng nguy cơ gãy xương ở cổ tay, đốt sống và hông. Vì thế, nên theo dõi nhóm đối tượng này thường xuyên và chỉ định bổ sung Calci và Vitamin D nếu cần thiết. Dùng Axitan 40mg kéo dài cho bệnh nhân mắc các hội chứng hội chứng tăng tiết bệnh lý như Zollinger - Ellison khiến sự hấp thu Vitamin B12 bị suy giảm. Nên có cân nhắc khi điều trị bằng Axitan 40mg cho người bị giảm dự trữ hoặc có nguy cơ gây giảm hấp thu vitamin B12.
Kiểm tra định kỳ các chỉ số về chức năng gan khi sử dụng Axitan 40mg cho người suy gan, nếu men gan tăng lên cần dừng thuốc lại.
Lưu ý sử dụng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Chưa có báo cáo về sự ảnh hưởng của thuốc Axitan 40mg đến phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú, các đối tượng này cần cân nhắc giữa lợi ích - nguy cơ trước khi sử dụng.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.