NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ATIRLIC FORTE



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Magnesi Hydroxyd hàm lượng 800,4mg.
Nhôm Hydroxyd dạng gel hàm lượng 3030,3mg.
Các tá dược khác vừa đủ 1 gói.
Dạng bào chế: Thuốc bào chế dưới dạng hỗn dịch uống.
Số đăng ký
VD-26750-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Atirlic Forte được chỉ định điều trị cho:
Bệnh nhân viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản.
Bệnh nhân gặp các triệu chứng do tăng tiết acid như đầy bụng, ợ hơi, khó tiêu, hội chứng dạ dày kích thích,...
Dự phòng trường hợp bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống nên bệnh nhân dùng thuốc bằng đường uống.
Bệnh nhân uống gói thuốc trực tiếp, không nên pha loãng thuốc với các loại nước khác hoặc thức ăn.
Thuốc có thể dùng trong bữa ăn, sau bữa ăn, tối trước khi đi ngủ hoặc uống khi thấy xuất hiện triệu chứng đau.
Lắc đều hỗn dịch trước khi uống.
Liều dùng
Liều dùng khuyến cáo từ nhà sản xuất:
Liều dùng cho người lớn: mỗi ngày uống 2 - 4 lần, mỗi lần uống 1 gói.
Liều dùng cho trẻ em: mỗi ngày uống 2 - 4 lần, mỗi lần nửa gói đến 1 gói.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
Không nên dùng thuốc Atirlic cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Atirlic chứa 2 thành phần Magnesi Hydroxyd và Nhôm Hydroxyd nên giúp giảm tác dụng phụ của thuốc so với các thuốc khác có thành phần đơn độc.
Một số tác dụng phụ của Atirlic thường không nghiêm trọng, thường gặp nhất là rối loạn tiêu hóa với các triệu chứng như đau bụng, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, nôn,...
Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ các tác dụng không mong muốn trong quá trình sử dụng thuốc để được hỗ trợ và xử trí kịp thời.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Bệnh nhân không nên kết hợp Atirlic với các thuốc sau để tránh các tương tác thuốc:
Thuốc Atirlic 15g gây cản trở sự hấp thu của kháng sinh nhóm Tetracyclin và Fluoroquinolon, do chúng có thể tạo phức chelat không tan.
Thuốc Atirlic có thể làm giảm hấp thu của các thuốc khác như: muối Sắt, Ketoconazole, Digoxin, Isoniazid,... 
Atirlic sử dụng chung với Quinidine có thể làm tăng độc tính cho cơ thể do làm tăng khả năng tái hấp thu Quinidine ở ống thận.
Không nên sử dụng với các thực phẩm chứa Nitrat như trong nước giải khát, nước cam, quýt,... do thành phần Nitrat làm tăng nồng độ Nhôm Hydroxyd trong huyết tương, gây độc tính cho cơ thể.
Bệnh nhân hãy liệt kê các thuốc đang sử dụng cho bác sĩ được biết để có hướng điều trị thích hợp.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận. Đối tượng này nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng.
Bệnh nhân suy tim sung huyết hoặc mới bị xuất huyết tiêu hóa cần thận trọng khi dùng Atirlic.
Không dùng cho trẻ em dưới 5 tuổi do chưa có báo cáo an toàn trên đối tượng này.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân mắc bệnh nhuyễn xương, giảm phosphat máu,...
Người cao tuổi cũng cần lưu ý khi sử dụng thuốc.
Bệnh nhân dùng Atirlic điều trị lâu dài cần kiểm tra nồng độ phosphat trong máu định kỳ.
Không sử dụng thuốc nếu thấy có hiện tượng hỗn dịch vón cục, đổi màu hoặc mùi khác lạ,...
Lưu ý sử dụng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: có thể sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai, tuy nhiên, không nên dùng liều cao kéo dài. Đối tượng này cần sử dụng thuốc đúng liều lượng và thời gian theo hướng dẫn của bác sĩ.
Bà mẹ cho con bú: Nhôm hydroxyd có thể bài tiết qua sữa mẹ với 1 lượng nhỏ. Do đó, cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho bà mẹ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không có ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và điều khiển máy móc. 
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.