
Đăng nhập bằng Google

Số lượng
Mô tả sản phẩm
THÀNH PHẦN
Magnesi hydroxyd:................................ 800,4mg;
Nhôm hydroxyd:................................... 3030,3mg
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống
Atirlic thuốc nhóm nào? Với thành phần nêu trên, Atirlic thuộc nhóm thuốc trung hòa acid dịch vị.
Số đăng ký
893100203124
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Atirlic 15g với thành phần chứa Magnesi hydroxyd cùng Nhôm Hydroxyd có chỉ định làm giảm các tình trạng ợ chua, ợ nóng, đầy bụng do acid dạ dày dư thừa, trào ngược dạ dày - thực quản.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn, người cao tuổi: uống 2-4 gói thuốc Atirlic 15g mỗi ngày.
Trẻ từ 12 - 18 tuổi: uống 1-2 gói thuốc Atirlic 15g mỗi ngày.
Cách dùng
Atirlic uống trước hay sau ăn? Atirlic dùng lúc đói, uống trước ăn 30 phút, hoặc dùng sau ăn 2 giờ, hoặc uống khi có các triệu chứng.
Cắt mở đầu gói Atirlic 15g và uống trực tiếp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với Magnesi hydroxyd cùng Nhôm hydroxyd.
Người suy thận nặng.
Người bị tắc ruột, thủng ruột.
Trẻ em.
Người giảm phosphat huyết.
TÁC DỤNG PHỤ
Người bệnh có thể gặp một số tình trạng như:
Ngứa, nổi mề đay.
Phân rắn.
Buồn nôn.
Cảm giác cứng bụng.
Tiêu chảy.
Giảm phosphat huyết
Hiếm gặp tăng Magie huyết.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc Digoxin, itraconazol, Indomethacin, ranitidin tetracyclin, muối Sắt, soniazid, alopurinol, benzodiazepin, penicilamin, phenothiazin, ketoconazol, corticosteroid,.. Có thể bị giảm hấp thu khi dùng chung với Atirlic.
Các thuốc kháng virus (elvitegravir, raltegravir…): dùng đồng thời với Atirlic bị giảm hấp thu.
Dicoumarol, pseudoephedrin/ Diazepam: bị tăng hấp thu khi dùng chung với Atirlic.
Quinidin, Amphetamin: bị tăng tác dụng.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Dùng thuốc Atirlic thận trọng ở người bệnh suy thận, xơ gan, suy tim xung huyết, tránh dùng liều cao, dài ngày ở người cao tuổi.
Dùng quá nhiều Atirlic có thể gây táo bón (do Nhôm hydroxyd), hoặc làm giảm tình trạng vận động ruột (do Magnesi hydroxyd), tránh dùng thuốc ở người có nguy cơ cao bị tắc ruột.
Dùng thuốc dài ngày có thể gây thiếu hụt phosphat với người có chế độ ăn ít phosphast.
Người đang điều trị với thuốc cần thận trong các tương tác thuốc với Atirlic.
Phụ nữ có thai: có thể sử dụng Atirlic, tuy nhiên, tránh dùng liều cao.
Bà mẹ cho con bú: có thể sử dụng Atirlic, sản phẩm chứa nhôm có thể bài tiết một lượng nhỏ qua sữa mẹ, nhưng không gây hại tới trẻ bú mẹ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.