NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ANTACIL



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Gel khô Al(OH)3 có hàm lượng 250 mg.
Mg trisilicate có hàm lượng 350 mg.
Kaolin có hàm lượng 50 mg.
Và các loại tá dược khác vừa đủ 1 viên nén.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-20399-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Antacil được các bác sĩ chỉ định dùng để điều trị viêm loét dạ dày tá tràng.
Hỗ trợ điều trị triệu chứng cho người gặp tình trạng viêm loét dạ dày tá tràng như đầy hơi, chướng bụng, ợ hơi, ợ chua, giảm đau khi co thắt.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng thông thường được khuyến cáo sử dụng: mỗi lần dùng từ 1 cho đến 2 viên, mỗi ngày dùng từ 3 cho đến 4 lần.
Ngoài ra, người bệnh có thể sử dụng thuốc Antacil theo liều lượng mà bác sĩ hướng dẫn.
Cách dùng
Thuốc được bào chế dạng viên nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống, uống thuốc với 1 cốc nước đầy nguội. Nên uống thuốc nguyên viên, nhai kỹ thuốc trước khi sử dụng.
Antacil nên uống trước hay sau bữa ăn? Nên uống thuốc Antacil sau mỗi bữa ăn và trước khi đi ngủ.
Trong quá trình sử dụng thuốc, người bệnh cần tuân theo hướng dẫn chỉ định của bác sĩ, không tự ý điều chỉnh liều dùng thuốc để đạt được mong muốn của bản thân.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng Antacil Tablets cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
Không sử dụng thuốc này cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận.
Chống chỉ định với đối tượng xơ gan.
TÁC DỤNG PHỤ
Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Antacil cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:
Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, táo bón.
Tắc ruột (khi sử dụng thuốc liều cao).
Trong quá trình sử dụng thuốc, nếu bệnh nhân thấy xuất hiện các tác dụng phụ đã nêu trên hoặc bất kì triệu chứng bất thường nào thì nên đến trung tâm cơ sở y tế gần đó nhất để nhận được sự tư vấn của bác sĩ điều trị, dược sĩ tư vấn và nhân viên y tế.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Antacil với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác làm ảnh hưởng tới Sinh khả dụng, khả năng hấp thu phân bố, tốc độ chuyển hóa của thuốc như:
Thuốc kháng sinh Tetracyclin
Muối sắt
Thuốc chống đông Wafarin
Thuốc tim mạch digoxin
Thuốc kháng thụ thể histamin H2
Thuốc chống loạn thần Chlorpromazine
Thuốc chống loạn nhịp Quinidine
Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích.
Bệnh nhân nên liệt kê đầy đủ các thuốc điều trị, vitamin, thảo dược, viên uống hỗ trợ và thực phẩm chức năng mình đang sử dụng trong thời gian gần đây để bác sĩ, dược sĩ có thể biết và tư vấn chính xác tránh các tương tác thuốc không có lợi cho bệnh nhân.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi sử dụng thuốc này cho bệnh nhân mắc bệnh tim mạch như suy tim.
Thận trọng khi điều trị bằng thuốc này cho người bệnh gặp tình trạng phì đại tuyến tiền liệt.
Cân nhắc khi dùng cho này cho bệnh nhân có chế độ ăn thiếu phosphat.
Nếu nhà có trẻ nhỏ thì không nên vứt thuốc bừa bãi, tránh để trẻ em nghịch phải, có thể đưa lên miệng.
Trường hợp dùng thuốc mà không thấy có hiệu quả, đừng nên tự ý ngưng thuốc mà hãy hỏi bác sĩ điều trị của bạn xem nguyên nhân do đâu.
Nếu điều trị mà không thấy thuốc có tác dụng thì hãy ngừng sử dụng và sử dụng loại thuốc khác phù hợp hơn.
Antacil có dùng được cho bà bầu
Chưa có nghiên cứu cho thấy tác hại của thuốc đối với phụ nữ đang mang thai. Tuy nhiên, trước khi sử dụng thuốc Antacil hay bất kỳ thuốc nào kháng acid thì bạn cần nên hỏi ý kiến của bác sĩ để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé trong suốt thời kỳ mang thai.
Bà mẹ đang cho con bú: Các chất Magie, Nhôm có thể bài tiết qua đường sữa mẹ. Tuy nhiên, nồng độ các chất này trong thuốc Antacil không đủ lớn để gây ảnh hưởng cho bé. Hiện nay, cũng chưa có nghiên cứu nào chứng minh tác hại của thuốc khi sử dụng cho đối tượng này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.