THÀNH PHẦN
Nhôm phosphat gel 20% hàm lượng 12.38g
Tá dược: vừa đủ 1 gói.
Dạng bào chế: Hỗn dịch uống.
Số đăng ký
VD-23529-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Aluphos có chứa nhôm phosphat dưới dạng gel 20%, được sử dụng để điều trị các vấn đề viêm loét ở đường tiêu hóa, bao gồm:
Điều trị bệnh viêm hoặc loét dạ dày - tá tràng, viêm thực quản.
Làm giảm triệu chứng như đau bụng, khó tiêu, đầy hơi do tá tràng kích thích và các hội chứng dư acid như trào ngược acid, tăng tiết acid trong thời kỳ thai nghén.
Aluphos được sử dụng để điều trị các rối loạn dạ dày phát sinh từ việc sử dụng thuốc hoặc do chế độ ăn uống không phù hợp như tiêu thụ nhiều Cafein (cà phê), thuốc lá.
Có tác dụng hỗ trợ điều trị các biến chứng của các bệnh như thoát vị cơ hoành và viêm đại tràng (bệnh Crohn)
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Cắt bỏ góc vỏ gói và uống trực tiếp.
Liều dùng
Thời điểm sử dụng: khi cảm thấy đau, khó chịu hoặc uống giữa các bữa ăn.
Liều dùng: 1-2 gói mỗi lần.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Aluphos không sử dụng cho người bệnh từng dị ứng với các thuốc hoặc chế phẩm có chứa Nhôm phosphat hoặc bị quá mẫn với 1 trong những thành phần tá dược của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng phụ thường gặp của thuốc Aluphos là táo bón do thành phần nhôm trong thuốc có thể làm chậm quá trình tiêu hóa thức ăn, tăng hấp thu nước, dẫn đến tình trạng này.
Để giảm thiểu nguy cơ này, người dùng nên uống đủ nước và duy trì một chế độ ăn uống giàu chất xơ. Nếu táo bón xảy ra và gây phiền toái, nên tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn điều trị phù hợp.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Nhôm phosphat có khả năng tạo phức với một số loại thuốc như tetracyclin, làm giảm khả năng hấp thu của chúng. Do đó, khi sử dụng tetracyclin cùng với Aluphos, cần cách nhau ít nhất 2 giờ để tránh tác động này và đảm bảo hiệu quả của tetracyclin.
Các thuốc naproxen, Indomethacin, Digoxin, Isoniazid,clodiazepoxid,...khi sử dụng đồng thời với thuốc Aluphos có thể bị giảm hấp thu vào cơ thể.
Pseudo-ephedrin, dicoumarol, Diazepam khi sử dụng cùng lúc với Aluphos sẽ dễ tăng khả năng hấp thu các thuốc này hơn.
Thành phần chính là Nhôm phosphat có trong Aluphos có thể làm tăng pH nước tiểu, giảm quá trình đào thải của các loại thuốc là base yếu như amphetamin, quinidin và làm tăng đào thải acid yếu như Aspirin ra bên ngoài.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trước khi dùng, người bệnh cần xem kỹ thông tin thành phần có trong thuốc, nhất là hoạt chất Nhôm phosphat để xác định khả năng dị ứng của bản thân. Nếu đã từng bị các tác dụng phụ nghiêm trọng với thuốc tương tự thì không nên dùng.
Người bệnh bị suy thận khi dùng thuốc nên lưu ý tránh sử dụng liều cao trong khoảng thời gian kéo dài để bảo vệ chức năng của thận.
Mỗi gói thuốc khi đã cắt vỏ thì cần được sử dụng ngay, không để hở miệng quá lâu trong không khí vì dễ bị nhiễm bẩn và giảm chất lượng thuốc.
Thời điểm thích hợp nhất để sử dụng thuốc là giữa các bữa ăn hoặc người bệnh khi bị đau, khó chịu cũng có thể uống luôn.
Kiểm tra hạn dùng của Aluphos, đảm bảo khi uống, các gói thuốc đều còn hạn.
Để tránh và làm giảm tình trạng táo bón khi sử dụng thuốc, cần bổ sung thêm các thực phẩm giàu chất xơ và uống đủ lượng nước mỗi ngày.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và phụ nữ đang trong giai đoạn cho con bú
Giai đoạn mang bầu: người mẹ có thể dùng thuốc để điều trị mà không gây bất lợi nào cho con, nhưng cần tuân thủ đúng liều và tuyệt đối không dùng liều cao kéo dài.
Giai đoạn cho con bú: khả năng Aluphos có thể vào được tuyến sữa của mẹ nhưng với nồng độ khá thấp. Do đó, mẹ có thể dùng vì thuốc không đủ gây hại cho con.
Lưu ý khi dùng thuốc cho người lái xe hay vận hành máy móc
Dùng Aluphos ở liều điều trị không gây ảnh hưởng nào nghiêm trọng cho người dùng này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.