NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ALUMINIUM PHOSPHAT GEL



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Nhôm Phosphat (hỗn dịch 20%): 12,38g.
Tá dược (Sorbitol lỏng, natri saccharin, bột hương dâu, xanthan gum, Propylene glycol, methyl paraben, propyl paraben, tinh dầu Bạc Hà, nước tinh khiết): Vừa đủ 1 gói.
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế ở dạng hỗn dịch uống.
Số đăng ký
VD-14861-11
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Làm dịu những triệu chứng do tăng acid dạ dày như ợ chua, ợ nóng, đầy bụng khó tiêu do tăng acid.
Điều trị tăng acid dạ dày trong viêm loét dạ dày tá tràng.
Phòng và điều trị chảy máu dạ dày, loét dạ dày do stress.
Điều trị cho bệnh nhân bị trào ngược dạ dày.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc được bào chế dạng hỗn dịch nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống. Bệnh nhân nên hòa tan thuốc cùng với 1 cốc nước sôi để nguội, có thể uống cùng bữa ăn hoặc uống khi thấy khó chịu.
Aluminium phosphat gel uống trước hay sau ăn? Uống Aluminium phosphat gel Davipharm vào giữa các bữa ăn hoặc khi bệnh nhân cảm thấy khó chịu.
Trong thời gian sử dụng thuốc để điều trị, bệnh nhân nên tuân thủ đúng theo hướng dẫn về liều cũng như cách dùng thuốc của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn, bệnh nhân không nên tự ý điều chỉnh tăng hay giảm liều để nhanh có tác dụng.
Liều dùng
Liều dùng thuốc Aluminium Phosphat gel Davipharm
Liều sử dụng Aluminium Phosphat gel Davipharm: Uống 1 - 2 gói/lần x 2 - 3 lần/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH 
Vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Aluminium Phosphat gel Davipharm cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như gây táo bón hoặc có thể gây tắc ruột nếu bệnh nhân sử dụng liều cao.
Khi có bất cứ biểu hiện nào khác thường tuyệt đối không được chủ quan mà phải báo cho bác sỹ để được tư vấn, kiểm tra và xử lý, tránh những hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng đến sức khỏe người dùng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc có bản chất acid yếu như Aspirin có mức độ thải trừ tăng khi dùng cùng với Aluminium Phosphat gel Davipharm.
Aluminium Phosphat gel Davipharm làm giảm hấp thu thuốc điều trị suy tim Digoxin, thuốc chống viêm phi Steroid Indomethacin, các muối Sắt, thuốc kháng lao Isoniazid,...
Aluminium Phosphat gel Davipharm làm tăng mức độ hấp thu các thuốc điều trị huyết khối như Dicoumarol, thuốc an thần Diazepam,…
Điều nên làm là bệnh nhân hãy liệt kê các thuốc, thực phẩm chức năng đang dùng và thông báo cho dược sĩ, bác sĩ điều trị biết để tránh những tương tác ảnh hưởng đến việc điều trị.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân suy thận mạn tính, tránh dùng liều cao.
Nếu bệnh nhân điều trị Aluminium phosphat gel Davipharm trong vòng 2 tuần mà các triệu chứng ợ nóng, ợ chua, đầy bụng không thấy đỡ thì cần phải đi khám.
Nếu bệnh nhân dùng Aluminium phosphat gel Davipharm bị táo bón có thể dùng xen kẽ hoặc chuyển sang dùng thuốc kháng acid chứa magnesi.
Trước khi dùng xem kỹ hạn sử dụng và chất lượng thuốc, không dùng thuốc hết hạn hoặc biến đổi màu và mùi vị,...
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: các thuốc kháng acid thường an toàn cho phụ nữ có thai vì vậy có thể dùng Aluminium phosphat gel Davipharm cho phụ nữ có thai tuy nhiên tránh dùng liều cao trong thời gian dài.
Phụ nữ cho con bú: 1 lượng nhỏ nhôm được bài tiết vào sữa mẹ tuy nhiên không đủ để gây hại cho mẹ hay trẻ nhỏ vì vậy có thể dùng Aluminium phosphat gel Davipharm cho phụ nữ cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.