THÀNH PHẦN
Domperidon: 2.5 mg (dạng Domperidon maleat).
Simethicon: 50 mg.
Thành phần tá dược: Aspartam, Lactose monohydrat, Crospovidon, bột hương dâu, Colloidal silicon dioxid, đường trắng, nước tinh khiết.
Số đăng ký
VD3-101-21
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Agimoti – S được chỉ định để điều trị triệu chứng nôn và buồn nôn, chống đầy hơi, làm giảm triệu chứng khó chịu do có quá nhiều khí trong đường tiêu hóa, như căng đường tiêu hóa trên, cảm giác nặng, đầy bụng, khó tiêu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Agimoti – S chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.
Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá một tuần.
Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên):
Uống 2 – 4 gói/lần lên đến 3 lần 1 ngày, với liều tối đa là 12 gói mỗi ngày.
Trẻ em từ 1 tuổi đến dưới 12 tuổi và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg:
Liều dùng là 0,25 mg*/kg, có thể dùng 3 lần 1 ngày với liều tối đa là 0,75 mg*/kg mỗi ngày (ví dụ, đối với trẻ có cân nặng 10 kg, liều dùng là 2,5 mg*, có thể dùng 3 lần/ngày với liều tối đa là 7,5 mg*/ngày).
(* Liều được tính dựa vào hàm lượng của domperidon)
Hoặc:
Trẻ em từ 1 tuổi đến dưới 2 tuổi : Uống 1/2 gói/lần lên đến 3 lần 1 ngày với liều tối đa là 2 gói mỗi ngày.
Trẻ em từ 2 tuổi đến dưới 12 tuổi và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg : Uống 1 gói/lần, 3 đến 4 lần 1 ngày với liều tối đa là 4 gói mỗi ngày.
Nên uống thuốc trước bữa ăn/trước khi cho ăn. Nếu uống sau khi ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.
Bệnh nhân suy gan
Agimoti – S chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng (xem phần chống chỉ định). Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.
Bệnh nhân suy thận
Do thời gian bán thải của domperidon bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc của Agimoti – S cần giảm xuống còn 1 đến 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc mức độ suy thận.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, uống thuốc trước bữa ăn 15 - 30 phút và nếu cần thêm 1 lần trước khi đi ngủ. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.
Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định. Nếu bị quên 1 liều, có thể bỏ qua liều đó và tiếp tục dùng thuốc theo lịch trình như cũ. Không nên tăng liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với domperidon, simeticon hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Bệnh nhân suy gan trung bình và nặng (xem mục Dược động học).Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân đang có bệnh tim mạch như suy tim sung huyết.Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT (xem mục Tương tác thuốc).Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT) (xem mục Tương tác thuốc).Dùng phối hợp các chất chống nôn ức chế thụ thể neurokinin-1 ở não.U tuyến yên tiết prolactin (prolactinome)Nôn sau khi mổ, chảy máu đường tiêu hóa, thủng hoặc tắc ruột cơ học.Trẻ nhỏ dưới 1 tuổi.Phụ nữ mang thai và phụ nữ đang cho con bú.TÁC DỤNG PHỤ
Khi uống Agimoti - S có thể xảy ra tác dụng không mong muốn liên quan đến Domperidon như sau:
Ít gặp: 1/1.000 < ADR < 1/100. Tiêu hóa: Nôn, buồn nôn, tiêu chảy, khô miệng. Thần kinh trung ương: Đau đầu, mất ngủ.
Hiếm gặp: 1/10.000 < ADR < 1/1.000. Rối loạn ngoại tháp và buồn ngủ có thể xảy ra với tỷ lệ rất thấp và thường do rối loạn tính thấm của hàng rào máu – não (trẻ đẻ non, tổn thương màng não) hoặc do quá liều. Chảy sữa, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, vú to hoặc đau tức vú do tăng Prolactin huyết thanh có thể gặp ở người bệnh dùng thuốc liều cao dài ngày.
Chưa rõ tần suất: Rối loạn tim mạch: Loạn nhịp thất, kéo dài khoảng QT, xoắn đỉnh, đột tử do tim mạch (xem mục Cảnh báo và thận trọng)
TƯƠNG TÁC THUỐC
Nếu dùng Agimoti - S cùng với các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid thì phải uống Agimoti - S trước bữa ăn và uống các thuốc kháng acid hoặc thuốc ức chế tiết acid sau bữa ăn.
Các thuốc giảm đau và thuốc kháng cholinergic có thể đối kháng tác dụng của Domperidon trên nhu động đường tiêu hóa.
Tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT do tương tác dược động học hoặc dược lực học
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như sau:
Nếu bệnh nhân bị Parkinson thì chỉ nên dùng khi sử dụng các thuốc chống nôn khác không có hiệu quả và sử dụng tối đa 12 tuần liên tục do có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương.
Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận cần giảm liều và chia làm nhiều lần sử dụng trong ngày.
Bệnh nhân cần tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sỹ về liều lượng và thời gian sử dụng thuốc, không tự ý ngừng sử dụng hoặc tự tăng liều khi chưa thấy hiệu quả điều trị của thuốc.
Để xa tầm tay trẻ em để tránh chúng có thể đùa nghịch uống phải.
Thời kỳ mang thai:
Chưa có dữ liệu về độ an toàn của Domperidon trên người và cũng không rõ Simethicon có qua được nhau thai hay không, vì vậy tránh dùng thuốc cho người mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Domperidon bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ nhận được ít hơn 0,1% liều theo cân nặng của mẹ. Các tác dụng bất lợi, đặc biệt là tác dụng trên tim mạch vẫn có thể xảy ra sau khi trẻ bú sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích của việc điều trị cho mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng/tránh điều trị bằng domperidon. Cần thận trọng trong trường hợp có yếu tố nguy cơ làm kéo dài khoảng QT ở trẻ bú mẹ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.