NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

AGIMOTI



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Domperidon maleat: 12,74 mg(tương đương Domperidon: 10 mg)
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-24703-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Agimoti được sử dụng trong điều trị chứng nôn, buồn nôn, giảm cảm giác đầy bụng, chướng bụng đầy hơi hoặc khó chịu
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng

Cách dùng
Agimoti chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất kiểm soát triệu chứng nôn và buồn nôn.
Agimoti uống trước ăn vì thức ăn có thể làm chậm quá trình hấp thu của thuốc.
Nên uống vào một thời gian cố định trong ngày.
Nếu quên liều thì uống ngay khi lúc nhớ ra, không dùng liều gấp đôi để bù lại liều trước đó đã quên.
Không uống thuốc quá 1 tuần.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với Domperidon hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.Chảy máu đường tiêu hóa, tắc đường tiêu hóa cơ học.Bệnh nhân suy gan từ trung bình đến nặng.Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung kéo dài với khoảng QT, bệnh nhân rối loạn điện giải, bệnh nhân có bệnh tim mạch xung huyết.Dùng thuốc với các thuốc có tác dụng kéo dài khoảng QT.Dùng với thuốc ức chế CYP3A4.U tuyến yên.Phụ nữ mang thai và cho con bú.TÁC DỤNG PHỤ

TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc kéo dài khoảng QT, thuốc ức chế CYP3A4: Tăng khả năng xuất hiện tác dụng không mong muốn trên tim mạch…
Các thuốc kháng Cholinergic: có thể ức chế tác dụng của Agimoti. Nếu buộc phải dùng kết hợp với các thuốc này thì có thể dùng Atropin sau khi đã cho uống Agimoti.
Thuốc kháng acid hoặc ức chế tiết acid: Uống Agimoti trước bữa ăn và uống các thuốc kháng acid hoặc ức chế tiết acid sau bữa ăn.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Không sử dụng thường xuyên, lâu ngày. Thời gian điều trị kéo dài tối đa 1 tuần.
Nguyên tắc khi sử dụng thuốc là dùng thuốc với liều thấp nhất ở người lớn và trẻ em.
Chỉ sử dụng Domperidon không quá 12 ngày cho bệnh nhân Parkinson và chỉ dùng thuốc cho đối tượng này khi các biện pháp chống nôn khác không có tác dụng.
Bệnh nhân suy thận: Thời gian bán thải thuốc ở bệnh nhân bị kéo dài. Có thể hiệu chỉnh liều nếu cần thiết. Giảm từ 30-50% liều ở người suy thận và chia thuốc làm nhiều lần trong ngày.
Tác dụng trên tim mạch: Domperidon kéo dài khoảng thời gian QT trên điện tâm đồ. Các báo cáo cho thấy Domperidon có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp thất nghiêm trọng hoặc xảy ra đột tử tim mạch. Nguy cơ ngày tăng cao ở bệnh nhân trên 60 tuổi và dùng liều hằng ngày lớn hơn 30mg và bệnh nhân dùng đồng thời thuốc kéo dài khoảng QT hoặc thuốc ức chế CYP3A4. Ngưng dùng thuốc nếu có dấu hiệu rối loạn liên quan đến tim.
Phụ nữ mang thai: chưa có báo cáo về an toàn và hiệu quả sử dụng trên phụ nữ có thai của Domperidon, tuy nhiên khi sử dụng thuốc trên động vật thấy thuốc có khả năng làm dị tật thai nhi. do vậy không sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai.
Phụ nữ cho con bú: Domperidon có bài tiết qua sữa mẹ và trẻ bú mẹ vẫn có thể nhận được lượng nhỏ thuốc trong sữa. Cần cân nhắc lợi ích/nguy cơ khi sử dụng trên phụ nữ cho con bú. Nên cho bé uống sữa ngoài khi sử dụng thuốc.
Thận trọng khi dùng thuốc cho người đang lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây buồn ngủ (tuy hiếm gặp).
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.